
Thể tích hình cầu (khối cầu) bằng V = 4/3 × π × r³, trong đó r là bán kính và π ≈ 3,14. Diện tích mặt cầu (bề mặt hình cầu) là S = 4 × π × r². Ví dụ hình cầu có r = 6cm thì V = 4/3 × 3,14 × 6³ = 904,32cm³ và S = 4 × 3,14 × 6² = 452,16cm². Biết đường kính d thì có thể dùng V = π × d³ / 6 và S = π × d².
Hình cầu là hình tạo ra khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định của nó. Nửa đường tròn trong phép quay đó vạch ra mặt cầu; điểm O là tâm, khoảng cách r từ tâm tới mọi điểm trên mặt cầu là bán kính. Mặt phẳng đi qua tâm cắt mặt cầu theo một đường tròn lớn (đường xích đạo trên hình dưới), có cùng bán kính r với hình cầu.

Ba tên gọi cần phân biệt:
| Tên gọi | Là gì | Đại lượng tính được |
|---|---|---|
| Mặt cầu | Chỉ lớp vỏ ngoài, giống màng của một bong bóng xà phòng căng tròn, không chứa phần không gian bên trong | Diện tích mặt cầu S |
| Khối cầu | Mặt cầu cùng toàn bộ phần không gian bên trong nó, như một quả cầu thép đặc | Thể tích V |
| Hình cầu | Cách gọi chung; khi nói “thể tích hình cầu” thì hiểu là thể tích khối cầu, còn “diện tích hình cầu” là diện tích mặt cầu bao quanh nó | V và S |
Vì mặt cầu chỉ là lớp vỏ nên nói chặt chẽ nó không có thể tích. Gặp cụm “thể tích mặt cầu” thì hiểu là thể tích khối cầu giới hạn bởi mặt cầu đó, tính bằng cùng công thức ở mục dưới.
Hình cầu không có chu vi riêng, vì chu vi là độ dài đường bao của một hình phẳng. Khi gặp cụm “chu vi hình cầu” hoặc “chu vi mặt cầu”, có thể hiểu là chu vi đường tròn lớn C = 2 × π × r, tức độ dài một vòng quanh đường xích đạo của hình cầu. Đọc kỹ đề cho số đo nào rồi đổi về r trước khi tính tiếp.
V = 4/3 × π × r³ (thể tích bằng 4/3 nhân π nhân lập phương bán kính)
Trong đó V là thể tích (đơn vị cm³, m³…), r là bán kính (cm, m…) và π ≈ 3,14. Nếu đề bài cho đường kính d thì r = d : 2, hoặc dùng luôn V = π × d³ / 6 (hai cách cho kết quả như nhau). Trong bài này π lấy bằng 3,14 và kết quả không chẵn được làm tròn đến hai chữ số thập phân; nếu đề yêu cầu để đáp số theo π (ví dụ 121,5π) thì giữ nguyên π, không thay bằng 3,14.
Ví dụ 1. Hình cầu có bán kính 9cm. V = 4/3 × 3,14 × 9³ = 4/3 × 3,14 × 729 = 3052,08cm³.
Ví dụ 2. Một quả địa cầu mô hình có đường kính 24cm. Bán kính r = 24 : 2 = 12cm. V = 4/3 × 3,14 × 12³ = 4/3 × 3,14 × 1728 = 7234,56cm³, tức khoảng 7,23 lít (đổi bằng cách chia cho 1000).
Ví dụ 3. Một bể chứa hình cầu có đường kính trong 3m, tức r = 1,5m. V = 4/3 × 3,14 × 1,5³ = 4/3 × 3,14 × 3,375 = 14,13m³ = 14.130 lít (1m³ = 1000 lít).
Có hai cách nhìn giúp nhớ công thức. Cách thứ nhất: chia hình cầu thành vô số hình chóp nhỏ có chung đỉnh là tâm O, đáy nằm trên mặt cầu, chiều cao đều xấp xỉ r. Thể tích hình chóp bằng 1/3 × diện tích đáy × chiều cao, cộng tất cả lại được V = 1/3 × S × r. Thay S = 4πr² vào sẽ ra V = 4/3 × π × r³.
Cách thứ hai là so với hình trụ ngoại tiếp: hình trụ có bán kính đáy r và chiều cao 2r ôm sát hình cầu (hình cầu chạm hai đáy và mặt xung quanh của trụ). Thể tích hình cầu bằng 2/3 thể tích hình trụ này: 2/3 × (π × r² × 2r) = 4/3 × π × r³; còn diện tích mặt cầu bằng diện tích xung quanh của nó: 2 × π × r × 2r = 4πr². Quan hệ này gắn với tên nhà toán học Archimedes.

S = 4 × π × r² (bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn πr²), hoặc S = π × d² khi biết đường kính d.
Hình cầu chỉ có một bề mặt nên “diện tích bề mặt hình cầu”, “diện tích xung quanh hình cầu” và “diện tích mặt cầu” đều là S = 4πr²; không có diện tích toàn phần riêng như hình trụ hay hình nón.
Ví dụ 4. Coi vỏ bể ở Ví dụ 3 rất mỏng (đường kính ngoài cũng khoảng 3m). Diện tích mặt bể S = π × d² = 3,14 × 3² = 28,26m². Tính theo bán kính cho cùng kết quả: 4 × 3,14 × 1,5² = 28,26m².
Ví dụ 5. Khối cầu đặc có thể tích 121,5π cm³. Tìm bán kính và diện tích mặt cầu. Ta có r³ = 3 × 121,5π : (4π) = 91,125, suy ra r = ∛91,125 = 4,5cm. Diện tích mặt cầu S = 4π × 4,5² = 81π ≈ 254,34cm².
Ví dụ 6. Mặt cầu có diện tích 706,5cm². Tìm bán kính và thể tích khối cầu. Ta có r² = 706,5 : (4 × 3,14) = 706,5 : 12,56 = 56,25, suy ra r = 7,5cm. Thể tích V = 4/3 × 3,14 × 7,5³ = 4/3 × 3,14 × 421,875 = 1766,25cm³.
Ví dụ 7. Đường tròn lớn của một hình cầu có chu vi 43,96cm. Bán kính r = 43,96 : (2 × 3,14) = 43,96 : 6,28 = 7cm. Khi đó S = 4 × 3,14 × 7² = 615,44cm² và V = 4/3 × 3,14 × 7³ = 4/3 × 3,14 × 343 ≈ 1436,03cm³.
Diện tích tỉ lệ với r², thể tích tỉ lệ với r³. Bán kính gấp k lần thì diện tích mặt cầu gấp k² lần và thể tích gấp k³ lần.
| Bán kính tăng | Diện tích mặt cầu | Thể tích |
|---|---|---|
| gấp 2 lần | gấp 4 lần | gấp 8 lần |
| gấp 3 lần | gấp 9 lần | gấp 27 lần |
| tăng 10% | gấp 1,21 lần | gấp 1,331 lần |
Ví dụ 8. Bán kính tăng từ 5cm lên 10cm (gấp 2). Thể tích tăng từ 4/3 × 3,14 × 5³ ≈ 523,33cm³ lên 4/3 × 3,14 × 10³ ≈ 4186,67cm³, đúng gấp 8 lần. Diện tích tăng từ 4 × 3,14 × 5² = 314cm² lên 4 × 3,14 × 10² = 1256cm², đúng gấp 4 lần.
Đề cho một hình khối khác; tìm bán kính hình cầu từ quan hệ hình học rồi áp dụng công thức ở trên.
| Tình huống | Bán kính hình cầu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hình cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a (chạm cả 6 mặt) | r = a/2 | Thể tích hình cầu bằng π/6 thể tích hình lập phương (khoảng 52%) |
| Hình cầu ngoại tiếp hình lập phương cạnh a (đi qua 8 đỉnh) | r = a√3 / 2 | Đường chéo hình lập phương a√3 là đường kính |
| Hình cầu nội tiếp hình trụ (chạm hai đáy và mặt xung quanh) | r bằng bán kính đáy trụ | Điều kiện: chiều cao trụ bằng 2r |
Ví dụ 9. Một hộp lập phương cạnh 8cm chứa vừa khít một khối cầu. Bán kính r = 8 : 2 = 4cm. Thể tích khối cầu V = 4/3 × 3,14 × 4³ ≈ 267,95cm³, còn thể tích hộp là 8³ = 512cm³. Khối cầu chiếm 267,95 : 512 ≈ 0,523, tức khoảng 52% thể tích hộp. Hình cầu ngoại tiếp cùng hộp đó (đi qua 8 đỉnh) có r = 8√3 : 2 = 4√3 ≈ 6,93cm.
Phần này là mở rộng, ngoài chương trình cơ bản. Một mặt phẳng cắt hình cầu chia nó thành hai phần, mỗi phần là một chỏm cầu. Gọi r là bán kính hình cầu, h là chiều cao chỏm (đo vuông góc từ mặt phẳng cắt tới đỉnh chỏm, 0 < h ≤ 2r) và r’ là bán kính hình tròn mặt cắt.

Kiểm nhanh: h = r cho nửa hình cầu, V = π × r² × (r − r/3) = 2πr³/3, đúng một nửa của 4πr³/3; h = 2r (mặt phẳng chỉ chạm hình cầu) cho cả hình cầu, V = π × 4r² × (r − 2r/3) = 4πr³/3.
Ví dụ 10. Chỏm cầu cắt từ hình cầu bán kính 15cm, cao 6cm. V = 3,14 × 6² × (15 − 6/3) = 3,14 × 36 × 13 = 1469,52cm³. Diện tích mặt cong S = 2 × 3,14 × 15 × 6 = 565,2cm².
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Đường kính | d = 2r | cm, m |
| Chu vi đường tròn lớn | C = 2πr | cm, m |
| Diện tích hình tròn lớn | πr² | cm², m² |
| Diện tích mặt cầu | S = 4πr² = πd² | cm², m² |
| Thể tích hình cầu | V = 4/3 × πr³ = πd³/6 = S × r / 3 | cm³, m³, lít |
| Bán kính (biết V) | r = ∛(3V : (4π)) | cm, m |
| Bán kính (biết S) | r = √(S : (4π)) | cm, m |
| Thể tích chỏm cầu | V = πh²(r − h/3) | cm³, m³ |
| Diện tích mặt cong chỏm cầu | S = 2πrh | cm², m² |
Tự làm trước, rồi mở đáp án để đối chiếu. Mọi bài lấy π = 3,14 trừ khi đề ghi khác.
Bài 1. Một quả cầu thép đặc có bán kính 2,5cm. Tính thể tích và diện tích mặt cầu.
V = 4/3 × 3,14 × 2,5³ = 4/3 × 3,14 × 15,625 ≈ 65,42cm³. S = 4 × 3,14 × 2,5² = 4 × 3,14 × 6,25 = 78,5cm².
Bài 2. Một bình chứa hình cầu có đường kính trong 60cm. Bình chứa được tối đa bao nhiêu lít?
r = 60 : 2 = 30cm. V = 4/3 × 3,14 × 30³ = 4/3 × 3,14 × 27.000 = 113.040cm³ = 113,04 lít (chia 113.040 cho 1000).
Bài 3. Mặt cầu có diện tích 153,86cm². Tính bán kính và thể tích khối cầu.
r² = 153,86 : (4 × 3,14) = 153,86 : 12,56 = 12,25, suy ra r = 3,5cm. V = 4/3 × 3,14 × 3,5³ = 4/3 × 3,14 × 42,875 ≈ 179,50cm³.
Bài 4. Khối cầu có thể tích 32π/3 dm³ (để nguyên π). Tính bán kính và diện tích mặt cầu.
r³ = 3 × (32π/3) : (4π) = 8, suy ra r = 2dm. S = 4π × 2² = 16π dm² (≈ 16 × 3,14 = 50,24dm²).
Bài 5. Bán kính một hình cầu tăng 20%. Thể tích và diện tích mặt cầu tăng bao nhiêu phần trăm?
Bán kính gấp 1,2 lần. Thể tích gấp 1,2³ = 1,728 lần, tức tăng 72,8%. Diện tích gấp 1,2² = 1,44 lần, tức tăng 44%.
Bài 6. Một hộp lập phương cạnh 22cm chứa vừa khít một khối cầu. Tính thể tích khối cầu và thể tích phần hộp không bị khối cầu chiếm chỗ.
r = 22 : 2 = 11cm. V cầu = 4/3 × 3,14 × 11³ = 4/3 × 3,14 × 1331 ≈ 5572,45cm³. Thể tích hộp 22³ = 10.648cm³. Phần còn lại: 10.648 − 5572,45 = 5075,55cm³.
Bài 7. Chỏm cầu cắt từ hình cầu bán kính 9cm, cao 3cm. Tính thể tích chỏm và diện tích phần mặt cong.
V = 3,14 × 3² × (9 − 3/3) = 3,14 × 9 × 8 = 226,08cm³. S = 2 × 3,14 × 9 × 3 = 169,56cm².
Thể tích khối cầu (hình cầu) bằng V = 4/3 × π × r³, với r là bán kính và π xấp xỉ 3,14. Ví dụ r = 6cm thì V = 4/3 × 3,14 × 6³ = 904,32cm³. Nếu biết đường kính d thì dùng V = π × d³ / 6.
4πr² là công thức diện tích mặt cầu (diện tích bề mặt hình cầu): S = 4 × π × r², bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn πr². Ví dụ r = 6cm thì S = 4 × 3,14 × 6² = 452,16cm².
Ở lớp 9, thể tích hình cầu bán kính r là V = 4/3 × π × r³ và diện tích mặt cầu là S = 4πr² (hay S = πd² với d là đường kính). Đề có thể cho bán kính, đường kính hoặc chu vi đường tròn lớn; đổi về bán kính trước rồi thay vào công thức.
Xác định hình đó thuộc loại nào rồi dùng công thức tương ứng với các số đo đề cho. Với hình cầu: V = 4/3 × π × r³; với hình trụ: V = π × r² × h; với hình lập phương cạnh a: V = a³. Nhớ đổi các số đo về cùng một đơn vị trước khi tính.
Mặt cầu chỉ là lớp vỏ nên nói chặt chẽ nó có diện tích chứ không có thể tích; khi đề viết "thể tích mặt cầu" thì hiểu là thể tích khối cầu giới hạn bởi mặt cầu đó, tính bằng V = 4/3 × π × r³. Hình cầu không có chu vi riêng; cụm "chu vi hình cầu" có thể hiểu là chu vi đường tròn lớn C = 2πr.
Từ V = 4/3 × π × r³ suy ra r³ = 3V : (4π), rồi lấy căn bậc ba. Ví dụ V = 121,5π cm³ thì r³ = 3 × 121,5π : (4π) = 91,125 nên r = 4,5cm.