
Lỗi Automatic Repair Win 10 (và Win 11) xuất hiện khi Windows khởi động không thành công, tự chạy công cụ sửa khởi động nhưng không sửa được, nên máy khởi động lại và hiện lại màn hình “Preparing Automatic Repair” hoặc “Automatic Repair couldn’t repair your PC”. Cách xử lý là thử từ việc ít rủi ro đến việc nhiều rủi ro: rút thiết bị ngoại vi và bật lại máy, vào Windows Recovery chạy Startup Repair, gỡ bản cập nhật hoặc khôi phục hệ thống, vào Safe Mode, dùng Command Prompt, cuối cùng mới đặt lại hoặc cài lại Windows.
Mọi cách dưới đây đều không cần tháo máy. Các bước cuối có thể làm mất dữ liệu, nên hãy đọc phần “Trước khi bắt đầu” trước.
Khi Windows không khởi động được, nó tự mở môi trường khôi phục (Windows Recovery Environment, viết tắt WinRE) và chạy công cụ sửa khởi động. Theo Microsoft, một trong các trường hợp Windows tự vào môi trường này là hai lần khởi động liên tiếp không thành công. Màn hình bạn thấy lúc đó gọi là Automatic Repair. Nếu công cụ không sửa được, máy khởi động lại, thử lại và có thể lặp mãi như vậy.
Lỗi hiện qua một hoặc nhiều thông báo sau, trên nền đen hoặc nền xanh:
| Thông báo trên màn hình | Ý nghĩa |
|---|---|
| Preparing Automatic Repair | Windows đang chuẩn bị chạy công cụ sửa khởi động. |
| Diagnosing your PC | Công cụ đang kiểm tra xem vì sao máy không khởi động được. |
| Automatic Repair couldn’t repair your PC | Công cụ đã chạy nhưng không sửa được. Màn hình này thường có nút Advanced options, đó là lối vào các bước bên dưới. |
| Your PC did not start correctly | Máy khởi động không đúng cách. Thường có nút Restart và Advanced options. |
Bài ghi tên mục bằng tiếng Anh như trên màn hình; máy cài tiếng Việt có thể hiện tên khác.
Màn hình Automatic Repair chỉ cho biết Windows không khởi động được, không nói lý do. Các khả năng hay được nhắc tới:
Danh sách không xếp theo mức độ thường gặp. Vì chưa biết nguyên nhân, cách an toàn là đi từ bước nhẹ nhất.
Hình dưới xếp tám bước theo mức rủi ro tăng dần. Thử lần lượt, sau mỗi bước khởi động lại để xem máy đã vào được Windows chưa.

Thiết bị cắm ngoài (USB, ổ cứng ngoài, thẻ nhớ…) đôi khi làm quá trình khởi động bị vướng.
Các bước 3 đến 8 đều bắt đầu từ Windows Recovery. Vào bằng một trong các cách sau:
Sau đó chọn Troubleshoot rồi Advanced options. Khi chọn một công cụ, Windows 10 có thể hỏi tài khoản quản trị và mật khẩu; theo Microsoft, trên Windows 11 phần lớn công cụ không cần bước này.
Đừng trông vào phím F8: tài liệu Microsoft ghi rõ từ Windows 8 trở đi, kiểu menu khởi động mặc định bỏ qua phím này. Một số hãng máy có phím hoặc nút riêng để vào màn hình phục hồi (F11 là một ví dụ), mỗi hãng một khác, xem hướng dẫn của hãng.

Trong Advanced options, chọn Startup Repair và chờ chạy xong. Windows đã tự chạy công cụ này, nhưng chạy lại thủ công vẫn đáng thử một lần. Nếu nó báo không sửa được, bấm Advanced options để quay về menu và sang bước tiếp theo.
Nếu lỗi bắt đầu ngay sau khi cập nhật Windows, cập nhật driver hoặc cài phần mềm:
Safe Mode khởi động Windows với bộ tệp và driver tối thiểu, nên đôi khi vào được khi chế độ thường không vào được:
cmd vào ô tìm kiếm, bấm chuột phải vào Command Prompt, chọn Run as administrator.DISM /Online /Cleanup-Image /RestoreHealth rồi Enter. Lệnh này lấy tệp sửa lỗi qua Windows Update nên cần mạng, có thể mất vài phút hoặc lâu hơn; chờ chạy xong.sfc /scannow rồi Enter. Không đóng cửa sổ cho tới khi quét xong, sau đó khởi động lại máy.Trong Safe Mode bạn cũng có thể gỡ phần mềm hoặc driver vừa cài trước khi lỗi xuất hiện.
Nếu không vào được Safe Mode, mở Command Prompt trong Advanced options. Đây là thao tác trực tiếp lên tệp hệ thống và ổ đĩa: gõ đúng từng ký tự, kể cả dấu cách, dấu / và \, và chỉ chạy lệnh bạn hiểu.
Tìm đúng chữ ổ trước: trong Windows Recovery, chữ ổ có thể đổi mỗi lần khởi động, nên ổ cài Windows có thể là D: hoặc chữ khác thay vì C:. Gõ lần lượt dir C:\, dir D:\, dir E:\… (lệnh dir chỉ liệt kê, không thay đổi gì). Ổ nào có cả thư mục Windows, Users và Program Files là ổ cài Windows. Bỏ qua ổ X: đó là ổ tạm của chính Windows Recovery (dòng nhắc lệnh thường là X:\Windows\System32>), trong đó cũng có thư mục Windows nên dễ nhầm.
Bảng dưới viết với ổ C:. Nếu ổ Windows của bạn là D: thì thay mọi chữ C: trong lệnh bằng D:.
| Lệnh | Dùng để | Lưu ý |
|---|---|---|
type C:\Windows\System32\LogFiles\Srt\SrtTrail.txt |
Đọc nhật ký Startup Repair ghi lại, có thể cho biết tệp khởi động nào bị hỏng. | Chỉ đọc. Chụp lại dòng nêu tên tệp lỗi để hỏi người có kinh nghiệm, đừng tự xóa tệp đó. |
chkdsk C: /f /r |
Kiểm tra, sửa lỗi hệ thống tệp và tìm sector hỏng trên ổ. | Có thể chạy rất lâu, với ổ cứng cơ (HDD) dung lượng lớn có thể tới nhiều giờ. Nếu ổ kêu lạ hoặc có dữ liệu quan trọng chưa sao lưu, nhờ người có kinh nghiệm sao lưu trước. Không tắt máy giữa chừng. |
sfc /scannow /offbootdir=C:\ /offwindir=C:\Windows |
Quét và sửa tệp hệ thống của bản Windows trên ổ khi chưa vào được Windows. | /offbootdir và /offwindir cho lệnh biết bản Windows nằm ở ổ nào. Giữ dấu \ ngay sau C: ở /offbootdir như mẫu của Microsoft. |
bootrec /scanos |
Tìm các bản Windows đang có trên ổ. | Chỉ liệt kê, không sửa. |
bootrec /rebuildbcd |
Dựng lại danh sách khởi động (BCD). | Có thể hỏi có thêm bản Windows tìm được vào danh sách không. Chỉ đồng ý khi đó đúng là bản Windows của bạn. |
Gõ exit để thoát Command Prompt, chọn Continue hoặc tắt máy, rồi bật lại để kiểm tra.
Tài liệu xử lý sự cố khởi động của Microsoft đưa lệnh này cho trường hợp máy cứ dừng ở màn hình khôi phục. Trong Command Prompt của Windows Recovery gõ:
bcdedit /set {default} recoveryenabled no
Lệnh này chỉ tắt việc tự mở màn hình sửa lỗi, không sửa nguyên nhân. Máy có thể vào được Windows, nhưng cũng có thể báo lỗi khác hoặc vẫn không khởi động; lần sau gặp sự cố, Windows có thể không tự mở Windows Recovery nữa (khi đó vào bằng USB ở Bước 2). {default} là mục Windows khởi động mặc định. Nếu lệnh báo lỗi, đừng sửa cú pháp thử bừa, chuyển sang Bước 8.
Khi máy đã vào được Windows và đã xử lý xong, nên bật lại: mở Command Prompt bằng quyền quản trị (như Bước 5) rồi gõ bcdedit /set {default} recoveryenabled yes
Đây là bước cuối vì có thể mất dữ liệu. Chỉ làm khi đã thử các bước trước và đã sao lưu những gì cần giữ. Trong Windows Recovery chọn Troubleshoot rồi Reset this PC:
Nếu Reset this PC không chạy được hoặc lỗi vẫn còn, có thể cài sạch Windows từ USB cài đặt chính thức; khi đó tệp, ứng dụng và cài đặt trên ổ được chọn sẽ bị xóa. Cài sạch xong mà máy vẫn lỗi thì nguyên nhân có thể nằm ở phần cứng.
bootrec /fixmbr và bootrec /fixboot: hai lệnh ghi lại mã khởi động và vùng khởi động của ổ (MBR, boot sector), cần biết rõ máy khởi động theo kiểu nào. Nếu nghi lỗi này, nhờ người có kinh nghiệm.Dừng tự xử lý và nhờ kỹ thuật viên có kinh nghiệm khi:
Khi đó nguyên nhân có thể nằm ở ổ cứng, RAM hoặc linh kiện khác, và chạy tiếp lệnh sửa lỗi có thể làm tệ hơn. Tình huống máy hỏng nói chung được nói trong bài máy tính bị hư, còn trường hợp máy chạy chậm, đơ nhưng vẫn vào được Windows xem laptop bị treo.
Là tình trạng Windows 10 hoặc 11 khởi động không thành công, tự chạy công cụ sửa khởi động (Automatic Repair) nhưng không sửa được, nên máy khởi động lại và có thể lặp mãi. Màn hình thường hiện các dòng như Preparing Automatic Repair, Diagnosing your PC hoặc Automatic Repair couldn't repair your PC.
Màn hình này chỉ cho biết Windows không khởi động được, không nói rõ lý do. Các khả năng được nhiều tài liệu nhắc tới gồm tắt máy đột ngột hoặc mất điện, tệp hệ thống hoặc tệp khởi động bị hỏng, driver lỗi, registry hoặc BCD có vấn đề, phần mềm độc hại, và lỗi ổ cứng hoặc RAM. Theo Microsoft, mất điện đúng lúc khởi động cũng có thể làm máy vào màn hình khôi phục dù Windows không hỏng. Vì chưa biết nguyên nhân, nên thử từ bước ít rủi ro nhất.
Các bước như Startup Repair, Uninstall Updates, System Restore, Safe Mode thường không xóa tệp cá nhân. Reset this PC với tùy chọn Remove everything và việc cài sạch Windows có thể xóa sạch dữ liệu, còn Keep my files giữ tệp cá nhân nhưng gỡ ứng dụng. Máy có mã hóa BitLocker thì cần khóa khôi phục BitLocker để dùng phần lớn công cụ sửa lỗi. Nên sao lưu trước các bước nặng, nhờ người có kinh nghiệm hỗ trợ nếu chưa vào được máy.
Không. Lệnh bcdedit /set {default} recoveryenabled no chỉ tắt việc tự mở màn hình sửa lỗi để dừng vòng lặp, không sửa nguyên nhân khiến Windows không khởi động được. Sau khi tắt, máy có thể vào được Windows, báo lỗi khác hoặc vẫn không khởi động. Khi đã vào được Windows, nên bật lại bằng bcdedit /set {default} recoveryenabled yes trong Command Prompt quyền quản trị.
Có. Windows 11 cũng dùng môi trường Windows Recovery và công cụ sửa khởi động tương tự Windows 10. Các bước vào Recovery về cơ bản giống nhau, khác ở vị trí trong Settings: Windows 10 là Update & Security > Recovery, Windows 11 là System > Recovery.
Startup Repair là công cụ sửa khởi động nằm trong Advanced options của Windows Recovery. Automatic Repair là lúc Windows tự chạy công cụ đó sau khi khởi động không thành công. Nếu máy báo không sửa được, bạn vẫn có thể chạy Startup Repair thủ công từ Troubleshoot > Advanced options.