
Đường cao tam giác đều cạnh a được tính bằng công thức h = a√3/2, trong đó a là độ dài cạnh của tam giác đều. Ví dụ: tam giác đều cạnh 10cm có đường cao h = 10√3/2 = 5√3 ≈ 8,66cm. Vì tam giác đều là trường hợp đặc biệt của tam giác cân ở cả ba đỉnh, đường cao này đồng thời cũng là đường trung tuyến, đường phân giác và đường trung trực — bài dưới đây trình bày cách chứng minh công thức, các tính chất cần nhớ, và cách tính đường cao cho các loại tam giác khác (cân, vuông, vuông cân).
Đường cao của tam giác đều là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh, vuông góc với cạnh đối diện (cạnh đáy). Điểm mà đường cao cắt cạnh đáy gọi là chân đường cao. Vì tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau (đều bằng 60°), đường cao kẻ từ bất kỳ đỉnh nào cũng rơi đúng vào trung điểm của cạnh đối diện — đây là tính chất riêng chỉ có ở tam giác cân và tam giác đều, không đúng với tam giác thường.
Do tính đối xứng đó, mỗi đường cao trong tam giác đều đồng thời đóng 4 vai trò: đường cao, đường trung tuyến (nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện), đường phân giác (chia góc ở đỉnh thành hai góc 30°) và đường trung trực của cạnh đáy. Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trực tâm (xem trực tâm là gì), và ở riêng tam giác đều, trực tâm này trùng luôn với trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn ngoại tiếp — bốn điểm đặc biệt chỉ còn là một.

h = (a√3) / 2
Trong đó: h là độ dài đường cao; a là độ dài cạnh của tam giác đều (cả ba cạnh bằng nhau nên dùng chung một ký hiệu a).

Xét tam giác đều ABC cạnh a, kẻ đường cao AH (H là trung điểm BC). Vì H là trung điểm nên HB = HC = a/2. Xét tam giác vuông ABH (vuông tại H), áp dụng định lý Pythagore:
AB² = AH² + HB² ⇒ AH² = AB² − HB² = a² − (a/2)² = a² − a²/4 = 3a²/4
Do đó: AH = √(3a²/4) = a√3/2. Vậy h = a√3/2 (điều phải chứng minh).
Ví dụ: Tam giác đều ABC có cạnh a = 10cm. Đường cao: h = (10 × √3) / 2 = 5√3 ≈ 8,66cm.
Ngoài tam giác đều, đường cao còn được tính theo những cách khác nhau tùy loại tam giác. Công thức gốc áp dụng cho MỌI tam giác (kể cả tam giác tù, khi chân đường cao có thể nằm ngoài cạnh đáy) là: nếu biết diện tích S và cạnh đáy a thì h = 2S/a — xem cách tính diện tích từng loại tam giác tại diện tích tam giác. Dưới đây là công thức riêng cho ba loại thường gặp khi so sánh với tam giác đều.

Nếu biết cạnh bên b và cạnh đáy a: h = √(b² − (a/2)²)
Ví dụ: Tam giác cân có cạnh bên 10cm, cạnh đáy 12cm. Đường cao: h = √(10² − 6²) = √(100 − 36) = √64 = 8cm.

Đường cao ứng với cạnh huyền: h = (b × c) / a (a: cạnh huyền; b, c: hai cạnh góc vuông)
Cách khác: nếu đã biết hai đoạn chiếu p, q mà chân đường cao chia cạnh huyền thành, có thể dùng h = √(p × q).
Ví dụ: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6cm và 8cm, cạnh huyền 10cm (theo định lý Pythagore). Đường cao: h = (6 × 8) / 10 = 4,8cm.
Tam giác vuông cân là trường hợp riêng của tam giác vuông khi hai cạnh góc vuông bằng nhau. Ở mục này gọi cạnh góc vuông là a (cạnh huyền khi đó là a√2). Đường cao ứng với cạnh huyền: h = (a√2) / 2
Ví dụ: Tam giác vuông cân có cạnh góc vuông 4cm (cạnh huyền khi đó là 4√2cm). Đường cao: h = (4 × √2) / 2 = 2√2 ≈ 2,83cm.
| Loại tam giác | Công thức | Ký hiệu |
|---|---|---|
| Tam giác đều | h = a√3/2 | a: cạnh |
| Tam giác cân | h = √(b² − (a/2)²) | b: cạnh bên, a: cạnh đáy |
| Tam giác vuông (ứng cạnh huyền) | h = (b × c) / a = √(p × q) | a: huyền, b,c: cạnh góc vuông, p,q: đoạn chiếu |
| Tam giác vuông cân | h = (a√2) / 2 | a: cạnh góc vuông |
| Mọi tam giác (biết diện tích) | h = 2S / a | S: diện tích, a: cạnh đáy tương ứng |
Tự làm trước khi xem đáp án để kiểm tra mức hiểu công thức.
Bài 1. Tính đường cao của tam giác đều có cạnh 8cm.
h = (8 × √3) / 2 = 4√3 ≈ 6,93cm
Bài 2. Một tam giác đều có đường cao h = 6√3cm. Tính độ dài cạnh a.
Từ h = a√3/2 suy ra a = 2h/√3 = 2×6√3/√3 = 12cm
Bài 3. Tính đường cao của tam giác cân có cạnh bên 17cm, cạnh đáy 16cm.
h = √(17² − 8²) = √(289 − 64) = √225 = 15cm
Bài 4. Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9cm và 12cm. Tính cạnh huyền và đường cao ứng với cạnh huyền.
Cạnh huyền = √(9² + 12²) = √225 = 15cm. Đường cao: h = (9 × 12) / 15 = 7,2cm
Bài 5. Một tam giác có diện tích 30cm² và cạnh đáy 10cm. Tính đường cao ứng với cạnh đáy đó.
h = 2 × 30 / 10 = 6cm
Mỗi tam giác có đúng 3 đường cao, mỗi đường xuất phát từ 1 đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện. Ba đường cao luôn đồng quy tại một điểm gọi là trực tâm của tam giác.
Đường cao tam giác đều cạnh a được tính bằng công thức h = a√3/2. Ví dụ tam giác đều cạnh 10cm có đường cao h = 10√3/2 = 5√3 ≈ 8,66cm.
Có. Trong tam giác cân, hai đường cao kẻ từ hai đỉnh ở đáy (ứng với hai cạnh bên bằng nhau) luôn bằng nhau. Riêng đường cao ứng với cạnh đáy còn đồng thời là đường trung tuyến, phân giác và trung trực.
Với tam giác tù, đường cao kẻ từ đỉnh góc nhọn có chân đường cao nằm ngoài cạnh đối diện — phải kéo dài cạnh đáy mới xác định được chân đường cao, khác với tam giác nhọn (chân đường cao luôn nằm trong cạnh đáy).
Không. Đường cao chia tam giác đều thành hai tam giác vuông có góc 30°-60°-90°, không phải vuông cân, vì hai cạnh góc vuông (a/2 và a√3/2) không bằng nhau. Tam giác vuông cân cần hai góc nhọn cùng bằng 45°.
Đó là cách đọc công thức h = a√3/2 — công thức tính đường cao của tam giác đều cạnh a, cũng chính là bằng nửa cạnh nhân căn bậc hai của 3.