
Diện tích hình vuông được tính bằng công thức S = a × a = a², trong đó a là độ dài cạnh hình vuông. Ví dụ: hình vuông có cạnh 7cm thì diện tích là S = 7 × 7 = 49cm². Ngoài công thức tính từ cạnh, bài dưới đây còn hướng dẫn tính diện tích hình vuông khi chỉ biết chu vi hoặc biết đường chéo, kèm công thức chu vi hình vuông riêng, bảng tóm tắt và bài tập có đáp án.
Hình vuông là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc đều là góc vuông (90°). Hai đường chéo của hình vuông có độ dài bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì có cả 4 cạnh bằng nhau lẫn 4 góc bằng nhau nên hình vuông còn được gọi là tứ giác đều; đồng thời hình vuông cũng là một trường hợp đặc biệt của hình chữ nhật (khi các cạnh bằng nhau) và của hình thoi (khi các góc đều vuông), nên có thể dùng chung nhiều công thức của các hình này.

S = a × a = a²
Trong đó: S là diện tích hình vuông; a là độ dài một cạnh. Vì cả 4 cạnh hình vuông bằng nhau nên chỉ cần biết độ dài 1 cạnh là tính được diện tích, không cần đo thêm cạnh nào khác. Đơn vị diện tích luôn là đơn vị đo cạnh được nâng lên số mũ 2, ví dụ: cm² (centimet vuông), m² (mét vuông), km² (kilômét vuông).
Ví dụ: Hình vuông có cạnh a = 7cm. Diện tích: S = 7 × 7 = 49cm².
Nếu đề bài chỉ cho chu vi (P) mà chưa cho cạnh, cần tính cạnh trước rồi mới áp dụng công thức diện tích. Vì chu vi hình vuông bằng 4 lần cạnh (P = 4 × a), nên suy ra cạnh: a = P / 4. Thay vào công thức diện tích, có thể viết gọn thành:
S = (P / 4)²
Ví dụ: Hình vuông có chu vi P = 32cm. Cạnh: a = 32 / 4 = 8cm. Diện tích: S = 8 × 8 = 64cm² (hoặc tính gọn: S = (32/4)² = 8² = 64cm²).

S = d² / 2
Trong đó d là độ dài đường chéo. Công thức này suy ra như sau: đường chéo AC chia hình vuông thành 2 tam giác vuông cân bằng nhau (tam giác ABC và tam giác ACD). Mỗi tam giác có cạnh đáy chính là đường chéo d, còn chiều cao vuông góc với đáy đó lại đúng bằng một nửa đường chéo còn lại (d/2) — vì hai đường chéo hình vuông vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của nhau. Diện tích mỗi tam giác: ½ × d × (d/2) = d²/4. Diện tích hình vuông bằng tổng 2 tam giác đó: 2 × d²/4 = d²/2.
Ví dụ: Hình vuông có đường chéo d = 8cm. Diện tích: S = 8² / 2 = 64 / 2 = 32cm².
Ghi chú: đường chéo và cạnh hình vuông còn liên hệ với nhau qua định lý Pythagoras: d = a × √2 (vì đường chéo là cạnh huyền của tam giác vuông cân có 2 cạnh góc vuông đều bằng a). Từ đây bình phương 2 vế cũng ra đúng S = a² = d²/2, khớp với công thức ở trên.

Khác với diện tích, chu vi là tổng độ dài đường bao quanh hình, không liên quan đến số mũ 2. Vì cả 4 cạnh hình vuông bằng nhau nên chu vi tính đơn giản bằng:
P = a + a + a + a = 4 × a
Ví dụ: Hình vuông có cạnh a = 9cm. Chu vi: P = 4 × 9 = 36cm.
| Biết trước | Công thức diện tích | Công thức khác |
|---|---|---|
| Cạnh (a) | S = a × a = a² | P = 4 × a |
| Chu vi (P) | S = (P / 4)² | a = P / 4 |
| Đường chéo (d) | S = d² / 2 | d = a × √2 |
| Diện tích (S) | — | a = √S; P = 4 × √S |
| Cạnh tăng k lần | S mới = k² × S cũ | — |
Tự làm trước khi xem đáp án để kiểm tra mức hiểu công thức.
Bài 1. Tính diện tích hình vuông có cạnh 12cm.
S = 12 × 12 = 144cm²
Bài 2. Một hình vuông có chu vi 52cm. Tính diện tích hình vuông đó.
Cạnh: a = 52 / 4 = 13cm. Diện tích: S = 13 × 13 = 169cm²
Bài 3. Một hình vuông có đường chéo dài 14cm. Tính diện tích hình vuông đó.
S = 14² / 2 = 196 / 2 = 98cm²
Bài 4. Một hình vuông có diện tích 121cm². Tính độ dài cạnh và chu vi hình vuông đó.
Cạnh: a = √121 = 11cm. Chu vi: P = 4 × 11 = 44cm
Bài 5. Một nền nhà hình vuông cạnh 5m, được lát bằng gạch hình vuông cạnh 20cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền nhà đó (không tính hao hụt)?
Đổi cạnh nền về cùng đơn vị: 5m = 500cm. Diện tích nền: 500 × 500 = 250.000cm². Diện tích 1 viên gạch: 20 × 20 = 400cm². Số viên gạch cần: 250.000 / 400 = 625 viên
Bài 6. Một hình vuông có diện tích 20cm². Nếu tăng cạnh của hình vuông này lên gấp 3 lần thì diện tích mới là bao nhiêu?
Cạnh tăng k = 3 lần thì diện tích tăng k² = 9 lần. Diện tích mới: 20 × 9 = 180cm²
Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh: S = a × a = a², trong đó a là độ dài 1 cạnh hình vuông. Ví dụ cạnh 7cm thì diện tích S = 7 × 7 = 49cm².
Lấy chu vi chia 4 để ra cạnh (a = P / 4), rồi tính diện tích như bình thường: S = a × a, hoặc viết gọn thành S = (P/4)². Ví dụ chu vi 32cm thì cạnh 8cm, diện tích 64cm².
Diện tích hình vuông khi biết đường chéo d được tính bằng công thức S = d² / 2. Ví dụ đường chéo 8cm thì diện tích là 8²/2 = 32cm².
Không. Diện tích (S = a × a, đơn vị cm², m²...) đo phần mặt phẳng bên trong hình vuông, còn chu vi (P = 4 × a, đơn vị cm, m...) đo tổng độ dài đường bao quanh hình. Đây là 2 đại lượng và 2 công thức hoàn toàn khác nhau.
Có. Tứ giác đều là tứ giác có cả 4 cạnh bằng nhau lẫn 4 góc bằng nhau, và hình vuông đáp ứng đúng cả 2 điều kiện này (4 cạnh bằng nhau, 4 góc đều vuông), nên công thức tính diện tích tứ giác đều chính là công thức diện tích hình vuông: S = a².
Diện tích tăng gấp 4 lần, không phải gấp đôi. Vì diện tích tỷ lệ với bình phương cạnh, nên cạnh tăng k lần thì diện tích tăng k² lần; với k = 2 thì diện tích tăng 2² = 4 lần.