
Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên. Đoạn này song song với hai đáy và dài bằng nửa tổng hai đáy. Với hình thang ABCD có AB // CD, E là trung điểm AD, F là trung điểm BC thì EF // AB // CD và EF = (AB + CD)/2. Ví dụ hai đáy dài 5cm và 13cm thì đường trung bình dài (5 + 13) : 2 = 9cm.
Các phần trong bài:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song. Hai cạnh song song gọi là hai đáy, hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên. Trong cả bài, hình thang ABCD có AB // CD. AB là đáy nhỏ ở trên, CD là đáy lớn ở dưới, AD và BC là hai cạnh bên.
Định nghĩa. Gọi E là trung điểm cạnh bên AD và F là trung điểm cạnh bên BC. Đoạn thẳng EF gọi là đường trung bình của hình thang ABCD.

Khi đã xác định hai đáy, hình thang chỉ có một đường trung bình, vì nó chỉ có một cặp cạnh bên. Đoạn nối trung điểm của hai đáy AB và CD không phải đường trung bình. Hai đầu đoạn này nằm ngay trên hai đáy, nên nó không song song với đáy.
Có hai định lí về đường trung bình của hình thang. Bài này gọi chúng là Định lí 1 và Định lí 2.
Định lí 1. Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
Định lí 2. Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
Viết thành công thức, với E, F lần lượt là trung điểm AD, BC:
EF // AB // CD và EF = (AB + CD)/2
Từ công thức trên suy ra:
Độ dài đường trung bình là trung bình cộng của hai đáy. Vì vậy khi AB < CD thì luôn có AB < EF < CD. Bạn có thể dùng điều này để kiểm nhanh một đáp số.
Ví dụ 1. Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 5cm, CD = 13cm. Gọi E, F lần lượt là trung điểm AD, BC. Tính EF.
Cả hai chứng minh đều dựa vào hai kết quả về tam giác:
Cho hình thang ABCD (AB // CD), E là trung điểm AD. Kẻ đường thẳng qua E song song với AB. Đường thẳng này cắt đường chéo BD tại I và cắt cạnh BC tại F.
Vậy đường thẳng đó đi qua trung điểm F của cạnh bên BC.
Cho E, F lần lượt là trung điểm AD, BC. Gọi G là giao điểm của đường thẳng AF với đường thẳng DC. Điểm G nằm trên phần kéo dài của DC về phía C.

Đây là hệ quả của hai định lí trên. Đường trung bình EF cắt đường chéo BD tại trung điểm I của BD, và cắt đường chéo AC tại trung điểm K của AC. Đoạn IK bằng nửa hiệu của đáy lớn trừ đáy nhỏ:
IK = (CD − AB)/2, với CD là đáy lớn.
Chứng minh. Theo Định lí 2, ta có EF // AB // CD.
Tương tự, trong tam giác ABC, KF là đường trung bình nên KF = AB/2 = EI. Các điểm trên đường trung bình nằm theo thứ tự E, I, K, F.

Ví dụ 2. Hình thang ABCD có đáy nhỏ AB = 4cm và đáy lớn CD = 10cm. Đường trung bình EF cắt BD, AC lần lượt tại I, K. Tính EI, EK, IK và EF.
Kiểm lại: KF = EI = 2cm, nên EI + IK + KF = 2 + 3 + 2 = 7cm, khớp với EF.
Hình thang ABCD vuông tại A và D có cạnh bên AD vuông góc với hai đáy, nên AD cũng là chiều cao. Đường trung bình EF vẫn song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy. Ngoài ra nó có thêm hai tính chất:

Muốn ôn cách tính chiều cao khi đề cho các cạnh, xem bài tìm chiều cao hình thang.
Hình thang cân dùng đúng công thức chung EF = (AB + CD)/2. Hai cạnh bên bằng nhau (AD = BC) nên bốn đoạn AE, ED, BF, FC bằng nhau. Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng nối trung điểm hai đáy. Trục này vuông góc với EF và đi qua trung điểm của EF. Hai đường chéo bằng nhau và hai góc kề một đáy bằng nhau là tính chất của chính hình thang cân, không phụ thuộc đường trung bình.
Hình bình hành là trường hợp đặc biệt của hình thang, có hai cạnh bên song song. Xét hình bình hành ABCD (AB // CD, AB = CD). Đoạn nối trung điểm của AD và BC song song với AB, CD và dài (AB + CD)/2 = AB. Nói cách khác, đoạn nối trung điểm hai cạnh đối của hình bình hành song song và bằng hai cạnh còn lại. Phần tính chất riêng của hình này có ở bài về hình bình hành.
Bảng dưới đây áp dụng cho hình thang ABCD có AB // CD, E và F là trung điểm hai cạnh bên AD, BC.
| Nội dung | Công thức, kết luận |
|---|---|
| Định nghĩa | E là trung điểm AD, F là trung điểm BC thì EF là đường trung bình |
| Vị trí | EF // AB // CD |
| Độ dài (tính thuận) | EF = (AB + CD)/2 |
| Tìm một đáy (tính ngược) | CD = 2 × EF − AB; AB = 2 × EF − CD |
| Diện tích | S = (AB + CD) × h/2 = EF × h |
| Trung điểm hai đường chéo | I, K nằm trên EF; IK = (CD − AB)/2 với CD là đáy lớn |
| Hình thang vuông tại A và D | EF ⊥ AD và FA = FD |
Trước hết chỉ ra đoạn cần tính nối trung điểm hai cạnh bên. Sau đó lấy tổng hai đáy chia 2, như Ví dụ 1. Nếu đề chỉ cho một đầu là trung điểm và đoạn đó song song với đáy, hãy dùng Định lí 1 để chứng minh đầu kia cũng là trung điểm, rồi mới áp dụng công thức.
Dùng công thức: đáy còn lại = 2 × đường trung bình − đáy đã biết. Kết quả phải là số dương, và đường trung bình phải nằm giữa hai đáy. Nếu không thỏa, đề đã cho nhầm hoặc phép tính bị sai.
Ví dụ 3. Hình thang ABCD (AB // CD) có đường trung bình EF = 12cm và đáy AB = 7cm. Tính CD.
CD = 2 × EF − AB = 2 × 12 − 7 = 24 − 7 = 17cm. Kiểm lại: (7 + 17)/2 = 12cm, và 7 < 12 < 17.
Vì (AB + CD)/2 = EF nên công thức diện tích S = (AB + CD) × h/2 viết gọn thành S = EF × h, với h là chiều cao (khoảng cách giữa hai đáy). Khi đề cho đường trung bình và chiều cao, bạn không cần biết từng đáy. Cách tính theo hai đáy có ở bài diện tích hình thang.
Ví dụ 4. Hình thang có hai đáy 26cm và 40cm, chiều cao 15cm.
| Tiêu chí | Đường trung bình của tam giác | Đường trung bình của hình thang |
|---|---|---|
| Nối hai điểm nào | Trung điểm hai cạnh bất kì của tam giác | Trung điểm hai cạnh bên |
| Số đường | 3 | 1 (khi đã xác định hai đáy) |
| Song song với | Cạnh thứ ba | Hai đáy |
| Độ dài | Nửa cạnh thứ ba: tam giác ABC có M, N là trung điểm AB, AC thì MN = BC/2 | Nửa tổng hai đáy: EF = (AB + CD)/2 |
Một cách nhớ: cho đáy nhỏ AB ngắn dần về một điểm thì hình thang trở thành tam giác. Khi đó công thức (AB + CD)/2 trở thành CD/2, đúng bằng công thức đường trung bình của tam giác.
Mọi hình thang dưới đây là hình thang ABCD có AB // CD. E, F lần lượt là trung điểm AD, BC. Hãy tự làm trước rồi mở đáp án để đối chiếu.
Bài 1. Cho AB = 3,5cm, CD = 8,5cm. Tính EF.
EF = (3,5 + 8,5)/2 = 12/2 = 6cm.
Bài 2. Cho EF = 19cm, CD = 30cm. Tính AB.
AB = 2 × 19 − 30 = 38 − 30 = 8cm. Kiểm lại: (8 + 30)/2 = 19cm và 8 < 19 < 30.
Bài 3. AB là đáy nhỏ, AB = 14cm. EF cắt BD tại I và cắt AC tại K, biết IK = 4,5cm. Tính CD và EF.
Từ IK = (CD − AB)/2 suy ra CD = AB + 2 × IK = 14 + 9 = 23cm. Khi đó EF = (14 + 23)/2 = 37/2 = 18,5cm.
Bài 4. Một hình thang có đường trung bình 7,5cm và diện tích 165cm². Tính chiều cao.
S = EF × h nên h = S : EF = 165 : 7,5 = 22cm.
Bài 5. Cho CD = 2AB. EF cắt BD tại I và cắt AC tại K. Chứng minh EI = IK = KF.
EI là đường trung bình của tam giác ABD nên EI = AB/2. KF là đường trung bình của tam giác ABC nên KF = AB/2. IK = (CD − AB)/2 = (2AB − AB)/2 = AB/2. Vậy EI = IK = KF = AB/2: hai trung điểm của đường chéo chia đường trung bình thành ba đoạn bằng nhau.
Bài 6. Hình thang ABCD vuông tại A và D có AB = 9,5cm, CD = 22,5cm, AD = 24cm. Tính EF, FA và FD.
EF = (9,5 + 22,5)/2 = 32/2 = 16cm. AE = 24 : 2 = 12cm. Vì EF ⊥ AD nên tam giác AEF vuông tại E. Theo định lí Pythagore: FA² = AE² + EF² = 12² + 16² = 144 + 256 = 400, nên FA = 20cm. F nằm trên đường trung trực của AD nên FD = FA = 20cm.
Không. Đường trung bình cách đều hai đáy, mỗi phần cao h/2, nhưng phần sát đáy lớn rộng hơn. Phần trên có diện tích (AB + EF) × h/4, phần dưới (EF + CD) × h/4. Ví dụ AB = 8cm, CD = 28cm, h = 10cm thì EF = 18cm, phần trên 65cm², phần dưới 115cm², tổng 180cm². Hai phần chỉ bằng nhau khi AB = CD, tức là hình bình hành.
Có. Với tứ giác ABCD bất kì, M, N là trung điểm AD, BC, ta có vectơ MN = (vectơ AB + vectơ DC)/2, nên MN ≤ (AB + CD)/2. Dấu bằng chỉ xảy ra khi AB và DC cùng hướng, tức AB // CD. Vì vậy đẳng thức MN = (AB + CD)/2 là một cách nhận biết hình thang.
Có. Trung điểm hai đáy, giao điểm hai đường chéo và giao điểm của hai cạnh bên kéo dài luôn thẳng hàng (bổ đề hình thang). Ở hình thang cân, đường thẳng chứa bốn điểm này là trục đối xứng và vuông góc với đường trung bình.
Chu vi = AB + CD + 2 × cạnh bên, nên AB + CD = chu vi − 2 × cạnh bên và EF = (chu vi − 2 × cạnh bên)/2. Ví dụ chu vi 50cm, cạnh bên 8,5cm thì AB + CD = 33cm và EF = 16,5cm.