
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: V = a × b × c. Cách viết khác là diện tích đáy nhân chiều cao: V = S đáy × c. Trước khi nhân, bạn phải đổi ba kích thước về cùng một đơn vị. Kết quả mang đơn vị có mũ 3 như cm³, dm³, m³, trong đó 1 dm³ = 1 lít. Ví dụ hộp dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm có thể tích V = 8 × 5 × 3 = 120 cm³.
Hình hộp chữ nhật là hình khối có 6 mặt đều là hình chữ nhật, 12 cạnh và 8 đỉnh. Các mặt đối diện thì song song và bằng nhau. Mặt nằm dưới và mặt nằm trên gọi là hai mặt đáy, bốn mặt còn lại là các mặt bên (mặt xung quanh). Viên gạch, hộp sữa giấy, thùng carton hay bể cá kính đều có dạng này. Trong hình học không gian, hình hộp chữ nhật là một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật, nên cách tính “diện tích đáy nhân chiều cao” ở dưới cũng dùng được cho mọi lăng trụ.
Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c. Mười hai cạnh chia thành ba nhóm, mỗi nhóm gồm 4 cạnh song song và bằng nhau: 4 cạnh dài a, 4 cạnh dài b, 4 cạnh dài c. Bài này dùng thống nhất ba chữ a, b, c. Có tài liệu viết l (dài), w (rộng), h (cao), nhưng ý nghĩa không đổi.
Hình lập phương là trường hợp đặc biệt khi a = b = c. Lúc đó cả 6 mặt là hình vuông bằng nhau và thể tích V = a × a × a = a³. Ví dụ hình lập phương cạnh 5 cm có V = 5³ = 125 cm³. Các công thức riêng của hình này có trong bài hình lập phương.
V = a × b × c
Vì a × b là diện tích hình chữ nhật ở mặt đáy, công thức còn viết là V = S đáy × c, tức thể tích bằng diện tích đáy nhân chiều cao. Cách viết này tiện khi đề cho sẵn diện tích đáy thay vì chiều dài và chiều rộng.

Ví dụ 1. Một hộp quà dài 12 cm, rộng 9 cm, cao 6,5 cm.
Phép nhân có tính giao hoán nên thứ tự nhân không làm đổi kết quả. Đặt mặt nào làm đáy thì thể tích vẫn là 702 cm³. Điều cần giữ đúng là ba số phải là ba kích thước khác nhau của hộp (dài, rộng, cao), không lấy một cạnh hai lần.
Thể tích cho biết một hình chiếm bao nhiêu khối lập phương đơn vị. Khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm³. Lấy ví dụ một hộp dài 4 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm:

Tổng quát, một lớp có a × b khối và có c lớp, nên V = a × b × c = S đáy × c. Khi kích thước không phải số nguyên (như 6,5 cm ở Ví dụ 1), các khối không còn xếp vừa khít nhưng công thức vẫn đúng. Hình xếp khối chỉ giúp bạn thấy vì sao thể tích được tính bằng phép nhân.
Mỗi đơn vị thể tích là một khối lập phương có cạnh bằng một đơn vị độ dài. Vì 1 m = 10 dm nên 1 m³ = 10 × 10 × 10 = 1.000 dm³. Tương tự, 1 dm³ = 1.000 cm³.
Như vậy, hai đơn vị thể tích liền nhau hơn kém nhau 1.000 lần. Để so sánh: hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém 10 lần, hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém 100 lần.
| Đơn vị | Bằng | Dung tích tương ứng |
|---|---|---|
| 1 m³ | 1.000 dm³ = 1.000.000 cm³ | 1.000 lít |
| 1 dm³ | 1.000 cm³ = 0,001 m³ | 1 lít |
| 1 cm³ | 0,001 dm³ | 1 ml (1 lít = 1.000 ml) |

Ví dụ 2 (ba kích thước khác đơn vị). Một thùng gỗ dài 1,2 m, rộng 45 cm, cao 5 dm. Tính thể tích của thùng ra lít.
Đề hỏi lít nên đổi cả ba kích thước về dm, vì 1 dm³ = 1 lít:
Thể tích: V = 12 × 4,5 × 5 = 270 dm³ = 270 lít.
Làm lại theo cm để đối chiếu: 120 × 45 × 50 = 270.000 cm³. Chia cho 1.000 được 270 dm³, khớp với cách trên. Nếu cần ra m³ thì chia tiếp cho 1.000: 270 : 1.000 = 0,27 m³.
Từ V = a × b × c, khi biết thể tích và hai kích thước, bạn tìm kích thước còn lại bằng phép chia:
Thể tích và các kích thước phải cùng hệ đơn vị. Nếu V tính bằng cm³ thì kích thước đem chia phải tính bằng cm (diện tích tính bằng cm²), và kết quả ra cm.
Ví dụ 3. Một hộp có thể tích 1.155 cm³, đáy dài 15 cm, rộng 7 cm. Tính chiều cao của hộp.
Thể tích là tích của ba kích thước, nên mỗi kích thước tác động lên thể tích theo đúng tỉ lệ của nó:
Ví dụ. Hộp 7 cm × 4 cm × 3 cm có V = 84 cm³.
Diện tích toàn phần thì chỉ gấp k² lần. Hộp 7 × 4 × 3 có Stp = 2 × (28 + 12 + 21) = 122 cm², hộp gấp đôi có Stp = 488 cm², tức gấp 4. Nói cách khác, làm hộp to gấp đôi mỗi chiều thì tốn bìa gấp 4 nhưng chứa được gấp 8. Muốn ước lượng nhanh, bạn chỉ cần nhớ: độ dài gấp k, diện tích gấp k², thể tích gấp k³.
Công thức này dùng để tính sức chứa của bể nước, thể tích thùng hàng hay lượng đất cần đào cho một hố hình hộp. Hai dạng dưới đây đều xoay quanh bể nước.
Ví dụ 4. Lòng một bể nước dài 2,5 m, rộng 1,6 m, cao 1,2 m. Bể chứa được tối đa bao nhiêu lít? Nếu nước mới đầy tới 3/4 chiều cao bể thì trong bể có bao nhiêu lít?
Sức chứa: V = 2,5 × 1,6 × 1,2 = 4,8 m³. Vì 1 m³ = 1.000 lít nên bể chứa tối đa 4.800 lít.
Lượng nước hiện có: mực nước cao 1,2 × 3/4 = 0,9 m. Lượng nước là 2,5 × 1,6 × 0,9 = 3,6 m³ = 3.600 lít. Con số này cũng bằng 3/4 của 4.800 lít.
Để tính sức chứa, bạn phải dùng kích thước lòng bể (phía trong). Nếu đề cho kích thước bên ngoài và độ dày thành bể thì đổi về kích thước lòng bể trước khi nhân:
Thả một vật chìm hẳn vào bể thì lượng nước không đổi, nhưng vật chiếm chỗ dưới mặt nước nên mặt nước dâng lên. Phần thể tích tăng thêm dưới mặt nước là S đáy bể × Δh, và phần này đúng bằng thể tích của vật. Từ đó:
Hai công thức trên chỉ đúng khi vật chìm hẳn và nước không tràn ra ngoài.

Ví dụ 5. Một bể kính có lòng dài 50 cm, rộng 30 cm, cao 35 cm, đang chứa nước cao 20 cm. Người ta đặt vào bể một khối sắt hình hộp dài 15 cm, rộng 12 cm, cao 10 cm. Khối sắt nằm dưới đáy, mặt 15 cm × 12 cm áp xuống đáy bể. Hỏi lúc sau mực nước cao bao nhiêu?
Kiểm lại hai điều kiện:
Nếu vật nổi, chỉ phần chìm trong nước mới làm nước dâng. Khi đó bạn không được lấy toàn bộ thể tích vật chia cho diện tích đáy bể.
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Thể tích | V = a × b × c = S đáy × c | cm³, dm³, m³ |
| Diện tích đáy | S đáy = a × b | cm², m² |
| Chiều cao (biết V) | c = V : (a × b) | cm, m |
| Chiều dài (biết V) | a = V : (b × c) | cm, m |
| Chiều rộng (biết V) | b = V : (a × c) | cm, m |
| Diện tích xung quanh | Sxq = (a + b) × 2 × c | cm², m² |
| Diện tích toàn phần | Stp = Sxq + 2 × a × b = 2 × (ab + bc + ca) | cm², m² |
| Tổng độ dài 12 cạnh | 4 × (a + b + c) | cm, m |
| Đường chéo | d = √(a² + b² + c²) | cm, m |
| Hình lập phương cạnh a | V = a³; Stp = 6 × a² | cm³; cm² |
Sxq và Stp là diện tích, đơn vị cm² hoặc m². Chúng dùng khi tính giấy bọc hộp, sơn mặt ngoài hay kính làm bể, và không phải thể tích.
Đường chéo (phần mở rộng, dành cho bạn đã học định lí Pythagore) nối hai đỉnh đối nhau xuyên qua lòng hộp:
Ví dụ hộp 12 cm × 4 cm × 3 cm: đường chéo đáy dài √(12² + 4²) = √160, nên d = √(160 + 3²) = √169 = 13 cm.
Bạn hãy tự làm trước, rồi mới mở đáp án để đối chiếu.
Bài 1. Một hộp bút dài 20 cm, rộng 8 cm, cao 4,5 cm. Tính thể tích hộp.
V = 20 × 8 × 4,5 = 160 × 4,5 = 720 cm³.
Bài 2. Một thùng xốp có lòng dài 7 dm, rộng 40 cm, cao 0,35 m. Thùng chứa được bao nhiêu lít?
Đổi về dm: 40 cm = 4 dm, 0,35 m = 3,5 dm. V = 7 × 4 × 3,5 = 98 dm³ = 98 lít.
Bài 3. Một bể nước có lòng dài 3 m, rộng 2 m, sâu 1,5 m. a) Bể chứa được tối đa bao nhiêu lít? b) Trong bể đang có 6.300 lít nước. Mực nước cao bao nhiêu mét?
a) V = 3 × 2 × 1,5 = 9 m³ = 9.000 lít. b) 6.300 lít = 6,3 m³; diện tích đáy 3 × 2 = 6 m²; mực nước cao 6,3 : 6 = 1,05 m.
Bài 4. Một hộp có thể tích 2.016 cm³, chiều dài 16 cm, chiều cao 9 cm. Tìm chiều rộng của hộp.
b = V : (a × c) = 2.016 : (16 × 9) = 2.016 : 144 = 14 cm. Thử lại: 16 × 14 × 9 = 2.016 cm³.
Bài 5. Một bể kính có lòng dài 60 cm, rộng 40 cm, đang chứa nước cao 25 cm. Thả vào bể một hòn đá thì đá chìm hẳn, mực nước dâng lên 27,5 cm và không tràn. Tính thể tích hòn đá.
Mực nước dâng Δh = 27,5 − 25 = 2,5 cm. Diện tích đáy bể 60 × 40 = 2.400 cm². Thể tích hòn đá = 2.400 × 2,5 = 6.000 cm³ = 6 dm³.
Bài 6. Một hộp dài 15 cm, rộng 10 cm, cao 6 cm. Tính thể tích và độ dài đường chéo của hộp.
V = 15 × 10 × 6 = 900 cm³. d = √(15² + 10² + 6²) = √(225 + 100 + 36) = √361 = 19 cm.
Lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân chiều cao, ba số đo cùng một đơn vị: V = a × b × c. Ví dụ viên gạch dài 22 cm, rộng 10,5 cm, cao 6 cm có thể tích 22 × 10,5 × 6 = 1.386 cm³.
Lấy thể tích chia cho diện tích đáy: c = V : (a × b). Ví dụ hộp có thể tích 960 cm³, đáy dài 12 cm, rộng 10 cm thì chiều cao là 960 : 120 = 8 cm. Tìm chiều dài hay chiều rộng cũng làm tương tự: lấy thể tích chia cho tích hai kích thước đã biết.
1 m³ = 1.000 lít, vì 1 m³ = 1.000 dm³ và 1 dm³ = 1 lít. Ngoài ra 1 lít = 1.000 cm³ = 1.000 ml. Ví dụ một thùng chứa có thể tích 0,5 m³ thì chứa được 500 lít.
Thể tích dùng đơn vị có mũ 3 như cm³, dm³, m³, tương ứng với đơn vị đo các cạnh: cạnh đo bằng cm thì thể tích tính bằng cm³. Nếu đề cho các cạnh khác đơn vị, phải đổi về cùng một đơn vị trước khi nhân. Hai đơn vị thể tích liền nhau hơn kém nhau 1.000 lần.
Có. Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có ba kích thước bằng nhau (a = b = c), cả 6 mặt là hình vuông, nên thể tích V = a × a × a = a³. Ví dụ hình lập phương cạnh 9 cm có V = 729 cm³.
Thể tích đo phần không gian bên trong hộp, tính bằng a × b × c, đơn vị cm³. Diện tích toàn phần là tổng diện tích 6 mặt, tính bằng 2 × (ab + bc + ca), đơn vị cm². Ví dụ hộp 10 cm × 5 cm × 4 cm có thể tích 200 cm³ còn diện tích toàn phần là 220 cm².