
Khối C01 gồm những môn nào? Tổ hợp C01 gồm ba môn: Ngữ văn, Toán và Vật lí. Mỗi môn chấm theo thang 10, nên tổng điểm tối đa của tổ hợp là 30 điểm, chưa tính điểm ưu tiên.
Chữ “khối” là cách gọi quen miệng. Trong văn bản tuyển sinh, C01 là một tổ hợp xét tuyển: trường lấy điểm ba môn này của thí sinh để xét vào ngành. Dưới đây là vai trò từng môn, hình thức thi, cách tính điểm có cả điểm ưu tiên, chỗ khác nhau giữa C01 với C00, A00, A01, D01 và cách tự tra ngành, trường theo đề án chính thức.
Ba môn của tổ hợp C01 là Ngữ văn, Toán và Vật lí. Ngữ văn thuộc nhóm khoa học xã hội, còn Toán và Vật lí thuộc nhóm khoa học tự nhiên. C01 vì thế là tổ hợp kết hợp: một môn xã hội, hai môn tự nhiên.

Mỗi môn rèn một kiểu năng lực riêng và gắn với những nhóm ngành khác nhau:
| Môn | Nhóm | Rèn luyện | Hỗ trợ nhóm ngành |
|---|---|---|---|
| Ngữ văn | Khoa học xã hội | Đọc hiểu, lập luận, diễn đạt rõ ràng bằng chữ viết | Luật, Truyền thông, Sư phạm, tâm lý học |
| Toán | Khoa học tự nhiên | Tính toán, suy luận logic, xử lý số liệu | Công nghệ thông tin, Kinh tế – tài chính, Kỹ thuật |
| Vật lí | Khoa học tự nhiên | Hiểu hiện tượng, dựng mô hình, làm việc với đại lượng và đơn vị | Kỹ thuật, Công nghệ, Sư phạm Vật lí |
Không có kỳ thi nào tên “khối C01”. Từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, mỗi thí sinh thi 4 môn: Toán và Ngữ văn bắt buộc, cộng 2 môn tự chọn. Muốn có đủ điểm thi để xét C01, bạn cần chọn Vật lí là một trong hai môn tự chọn. Môn tự chọn còn lại quyết định bạn xét thêm được tổ hợp nào:
Với phương thức xét học bạ, trường dùng điểm học tập các môn Ngữ văn, Toán, Vật lí theo cách tính riêng ghi trong đề án. Đọc đề án theo tên ba môn, đừng chỉ nhìn mã tổ hợp.
Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT áp dụng từ năm 2025:
| Môn | Thời gian | Hình thức | Cấu trúc đề |
|---|---|---|---|
| Ngữ văn | 120 phút | Tự luận | Đọc hiểu 4 điểm, viết 6 điểm |
| Toán | 90 phút | Trắc nghiệm | 12 câu 4 lựa chọn (0,25 điểm/câu), 4 câu đúng/sai (tối đa 1 điểm/câu), 6 câu trả lời ngắn (0,5 điểm/câu) |
| Vật lí | 50 phút | Trắc nghiệm | 18 câu 4 lựa chọn (0,25 điểm/câu), 4 câu đúng/sai (tối đa 1 điểm/câu), 6 câu trả lời ngắn (0,25 điểm/câu) |
Cộng lại, mỗi đề Toán và Vật lí đều đủ 10 điểm: Toán 3 + 4 + 3, Vật lí 4,5 + 4 + 1,5. Câu đúng/sai có 4 ý; đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý 0,25 điểm, 3 ý 0,5 điểm, cả 4 ý mới được trọn 1 điểm. Nhìn vào đó sẽ thấy: phần trả lời ngắn của Toán nặng điểm gấp đôi của Vật lí, còn Vật lí dồn điểm vào 18 câu nhiều lựa chọn. Cấu trúc có thể điều chỉnh theo năm, nên trước kỳ thi hãy xem đề minh hoạ Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố cho năm của bạn.
Điểm tổ hợp là tổng điểm ba môn:
Điểm tổ hợp C01 = điểm Ngữ văn + điểm Toán + điểm Vật lí
Mỗi môn tối đa 10 điểm nên tổng tối đa là 3 × 10 = 30 điểm. Ví dụ, một thí sinh được 8,0 điểm Ngữ văn, 7,5 điểm Toán và 9,0 điểm Vật lí:

| Môn | Điểm |
|---|---|
| Ngữ văn | 8,0 |
| Toán | 7,5 |
| Vật lí | 9,0 |
| Tổng ba môn | 24,5 (tối đa 30) |
Theo quy chế tuyển sinh đại học các năm gần đây, mức ưu tiên khu vực là 0,75 điểm (KV1), 0,5 điểm (KV2-NT), 0,25 điểm (KV2) và 0 điểm (KV3). Ưu tiên đối tượng là 2 điểm (nhóm UT1) hoặc 1 điểm (nhóm UT2). Điểm cộng không giữ nguyên với thí sinh điểm cao:
Với thí sinh ví dụ ở trên (24,5 điểm, ở KV1): (30 − 24,5) ÷ 7,5 × 0,75 = 0,55. Điểm xét tuyển là 24,5 + 0,55 = 25,05, không phải 25,25. Thí sinh được 30 điểm thì phần ưu tiên về 0.
Quy chế có thể sửa đổi theo năm, nên hãy đối chiếu với quy chế và đề án của trường trong năm bạn xét. Ngoài ra còn hai điều cần nhớ khi so điểm của mình với điểm chuẩn:
C01 hay bị nhầm với các tổ hợp có chung một hoặc hai môn. Bảng dưới đối chiếu ba môn của từng tổ hợp:
| Tổ hợp | Ba môn | Môn chung với C01 | Môn khác C01 |
|---|---|---|---|
| C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lí | – | – |
| C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | Ngữ văn | Lịch sử, Địa lí thay cho Toán, Vật lí |
| A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | Toán, Vật lí | Hóa học thay cho Ngữ văn |
| A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | Toán, Vật lí | Tiếng Anh thay cho Ngữ văn |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn | Tiếng Anh thay cho Vật lí |
Hai chỗ dễ nhầm: C01 không có Tiếng Anh (Tiếng Anh nằm ở A01 và D01), và C01 không phải C00 (cùng chữ C nhưng chỉ chung Ngữ văn). Trang nào ghi C01 là “Văn – Toán – Anh” thì đang mô tả D01.
Ngành nào nhận tổ hợp C01 do từng trường quyết định, và danh sách đổi theo năm. Các trang tổng hợp đưa ra số trường, số ngành rất khác nhau, nên bài này không nêu con số. Bảng dưới gom các ngành thường thấy xét C01 trong đề án thành nhóm để bạn biết nên tìm ở đâu:
| Nhóm ngành | Ví dụ ngành | Môn làm nền | Hướng công việc |
|---|---|---|---|
| Công nghệ – Kỹ thuật | Công nghệ thông tin, kỹ thuật điện – điện tử, cơ khí, xây dựng | Toán, Vật lí | Phát triển phần mềm, vận hành hệ thống, thiết kế và bảo trì thiết bị, công trình |
| Kinh tế – Quản trị – Tài chính | Quản trị kinh doanh, kế toán, tài chính – ngân hàng, logistics | Toán, Ngữ văn | Kế toán, phân tích số liệu, quản lý vận hành, kinh doanh |
| Sư phạm – Giáo dục | Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lí, Giáo dục Tiểu học | Toán, Vật lí, Ngữ văn | Giảng dạy, quản lý giáo dục, biên soạn học liệu |
| Luật | Luật, Luật kinh tế | Ngữ văn, Toán | Pháp chế, hành chính, tư vấn văn bản |
| Truyền thông – Quan hệ công chúng | Truyền thông đa phương tiện, quan hệ công chúng, marketing | Ngữ văn | Biên tập nội dung, truyền thông doanh nghiệp |
| Tâm lý học | Tâm lý học | Ngữ văn, Toán | Nghiên cứu, tâm lý học đường, nhân sự |
| Tài nguyên – Môi trường | Quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý đất đai | Toán, Vật lí | Quản lý đất đai, môi trường, tài nguyên |
Tên ngành trong bảng chỉ minh hoạ cho nhóm. Một ngành ở trường này xét C01 không có nghĩa trường khác cũng xét. Các trường công an, quân đội còn có điều kiện riêng về sức khoẻ, sơ tuyển và vùng tuyển, cần xem đề án riêng.
Ngành thiên kỹ thuật dựa nhiều vào Toán và Vật lí. Ngành làm việc với con người và chữ viết như Luật, Truyền thông, Tâm lý học dựa nhiều vào Ngữ văn. Ngành kinh tế đứng giữa, cần cả số liệu lẫn khả năng trình bày. Đây chỉ là cách định hướng, không phải quy định: khi xét tuyển, điểm vẫn là tổng cả ba môn.
Số trường, số ngành và điểm chuẩn trên các trang tổng hợp thường lệch nhau và có thể đã cũ. Cách chắc chắn là tra từ nguồn chính thức:
Điểm chuẩn thay đổi theo năm, trường, ngành và phương thức xét, nên điểm năm trước chỉ để tham khảo. Cẩn thận với bảng điểm không ghi nguồn hoặc có số vượt thang 30.
Nên chọn theo ngành muốn học trước, rồi xem ngành đó nhận những tổ hợp nào. Nếu bạn học khá cả Ngữ văn lẫn Toán và Vật lí, C01 là một lựa chọn. Nếu còn phân vân giữa C01 và A01 hay D01, chọn môn tự chọn sao cho một lần thi đủ điểm cho nhiều tổ hợp, như ở mục chọn môn phía trên.
Không có. Ba môn của C01 là Ngữ văn, Toán và Vật lí. Tiếng Anh nằm trong tổ hợp A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh) và D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh).
Không xét bằng điểm thi được vì thiếu điểm Vật lí. Lúc đó chỉ còn xét học bạ, nếu trường có dùng phương thức này cho tổ hợp C01 trong đề án.
Tổng thời gian làm bài là 260 phút: Ngữ văn 120 phút, Toán 90 phút và Vật lí 50 phút, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp áp dụng từ năm 2025.
Khoảng 0,27 điểm. Vì 26 vượt 22,5 nên mức 0,5 của KV2-NT giảm theo công thức (30 − 26) ÷ 7,5 × 0,5. Điểm xét tuyển khoảng 26,27 nếu quy chế năm xét không đổi.
Không cần năng khiếu đặc biệt. Đề Ngữ văn chấm khả năng đọc hiểu và viết bài có lập luận rõ ràng, kỹ năng này luyện được bằng cách viết đều đặn có giới hạn thời gian.
Chỉ nên dùng để hình dung mức cạnh tranh. Điểm chuẩn đổi theo năm, ngành và phương thức xét, có trường còn quy định độ lệch giữa các tổ hợp, nên cần xem đề án năm hiện hành.