
Diện tích tam giác được tính bằng công thức S = ½ × a × h, trong đó a là độ dài một cạnh đáy và h là chiều cao tương ứng hạ từ đỉnh đối diện xuống cạnh đáy đó. Ví dụ: tam giác có đáy 8cm, chiều cao 5cm thì diện tích là S = ½ × 8 × 5 = 20cm². Với từng loại tam giác (vuông, cân, đều, tù…), công thức này có thể viết lại gọn hơn — bài dưới đây trình bày đủ cách tính cho mọi trường hợp, kèm ví dụ số và bài tập tự luyện có đáp án.
Tam giác là hình có 3 cạnh và 3 đỉnh, tổng ba góc trong luôn bằng 180°. Dựa vào độ dài cạnh, tam giác chia thành: tam giác thường (3 cạnh khác nhau), tam giác cân (2 cạnh bằng nhau) và tam giác đều (3 cạnh bằng nhau). Dựa vào góc, tam giác chia thành: tam giác nhọn (3 góc đều nhỏ hơn 90°), tam giác vuông (có 1 góc bằng 90°) và tam giác tù (có 1 góc lớn hơn 90°). Một tam giác có thể vừa vuông vừa cân, gọi là tam giác vuông cân. Mọi loại đều dùng chung 1 công thức gốc S = ½ × a × h; khác biệt chỉ ở cách xác định cạnh đáy và chiều cao cho nhanh.

S = ½ × a × h
Trong đó: a là độ dài cạnh đáy (chọn cạnh bất kỳ làm đáy); h là chiều cao, tức đoạn vuông góc từ đỉnh đối diện xuống đường thẳng chứa cạnh đáy đó.
Ví dụ: Tam giác ABC có cạnh đáy BC = 8cm, chiều cao từ A xuống BC là 5cm. Diện tích: S = ½ × 8 × 5 = 20cm².

S = ½ × a × b
Vì hai cạnh góc vuông đã vuông góc với nhau, ta lấy 1 cạnh làm đáy thì cạnh còn lại chính là chiều cao — công thức chung ở trên trở thành S = ½ × a × b, với a, b là độ dài hai cạnh góc vuông.
Ví dụ: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6cm và 8cm. Diện tích: S = ½ × 6 × 8 = 24cm² (cạnh huyền tương ứng là 10cm theo định lý Pythagoras, không ảnh hưởng đến diện tích).

S = ½ × a × h (a: cạnh đáy, h: chiều cao hạ từ đỉnh xuống đáy — vẫn là công thức chung)
Nếu chỉ biết cạnh đáy a và cạnh bên b (chưa biết chiều cao), dùng: S = (a/4) × √(4b² − a²)
Ví dụ (đối chiếu 2 cách, cùng 1 tam giác): Tam giác cân có đáy a = 10cm, chiều cao h = 12cm → S = ½ × 10 × 12 = 60cm². Nếu chỉ biết đáy 10cm và cạnh bên 13cm: S = (10/4) × √(4×13² − 10²) = 2,5 × √576 = 2,5 × 24 = 60cm² — khớp với cách tính đầu tiên.

S = (a² × √3) / 4
Đây là dạng rút gọn của công thức chung khi biết chiều cao tam giác đều là h = (a√3)/2. Trong đó a là độ dài 1 cạnh (cả 3 cạnh bằng nhau).
Ví dụ: Tam giác đều cạnh 6cm. Diện tích: S = (6² × √3) / 4 = (36 × √3) / 4 = 9√3 ≈ 15,59cm².

S = ½ × a²
Tam giác vuông cân là trường hợp riêng của tam giác vuông khi 2 cạnh góc vuông bằng nhau (a = b), nên công thức S = ½ × a × b trở thành S = ½ × a². Đây cũng đúng bằng một nửa diện tích hình vuông cạnh a diện tích hình vuông.
Ví dụ: Tam giác vuông cân có cạnh góc vuông 5cm. Diện tích: S = ½ × 5² = ½ × 25 = 12,5cm².

S = ½ × a × h (vẫn là công thức chung, chỉ khác cách xác định chiều cao)
Tam giác tù vẫn dùng đúng công thức chung, nhưng vì 1 góc lớn hơn 90° nếu chọn đáy là một trong hai cạnh kề góc tù thì chân đường cao hạ từ đỉnh đối diện rơi ra NGOÀI đoạn cạnh đáy (chọn đáy là cạnh dài nhất, đối diện góc tù, thì chân đường cao vẫn nằm trong). Khi rơi ra ngoài, muốn xác định h phải kẻ dài đường thẳng chứa cạnh đáy rồi mới hạ đường vuông góc từ đỉnh xuống đường kéo dài đó.
Ví dụ: Tam giác tù có cạnh đáy 10cm; chiều cao hạ từ đỉnh đối diện xuống đường kéo dài của cạnh đáy đo được 4cm. Diện tích: S = ½ × 10 × 4 = 20cm².

Khi không biết chiều cao mà chỉ biết độ dài cả 3 cạnh a, b, c, dùng công thức Heron:
Nửa chu vi: p = (a + b + c) / 2
Diện tích: S = √[p × (p − a) × (p − b) × (p − c)]
Ví dụ: Tam giác có 3 cạnh 7cm, 8cm, 9cm. Nửa chu vi: p = (7+8+9)/2 = 12. Diện tích: S = √[12×(12−7)×(12−8)×(12−9)] = √[12×5×4×3] = √720 = 12√5 ≈ 26,83cm².
Khi biết độ dài 2 cạnh a, b và số đo góc C xen giữa 2 cạnh đó:
S = ½ × a × b × sin(C)
Ví dụ: Tam giác có 2 cạnh 8cm và 6cm, góc xen giữa 30°. Diện tích: S = ½ × 8 × 6 × sin(30°) = 24 × 0,5 = 12cm².

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A(xA, yA), B(xB, yB), C(xC, yC):
S = ½ × |xA(yB − yC) + xB(yC − yA) + xC(yA − yB)|
Ví dụ: Tam giác ABC có A(0,0), B(4,0), C(0,3). Diện tích: S = ½ × |0×(0−3) + 4×(3−0) + 0×(0−0)| = ½ × |0 + 12 + 0| = 6 (đơn vị diện tích).
| Loại tam giác / trường hợp | Công thức | Ký hiệu |
|---|---|---|
| Tam giác thường | S = ½ × a × h | a: đáy, h: chiều cao |
| Tam giác vuông | S = ½ × a × b | a, b: hai cạnh góc vuông |
| Tam giác cân | S = ½ × a × h | a: đáy, h: chiều cao từ đỉnh |
| Tam giác đều | S = (a² × √3) / 4 | a: cạnh |
| Tam giác vuông cân | S = ½ × a² | a: cạnh góc vuông |
| Tam giác tù | S = ½ × a × h | h: đường cao ngoài đáy (kéo dài đáy) |
| Biết 3 cạnh (Heron) | S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)] | p = (a+b+c)/2 |
| Biết 2 cạnh và góc xen giữa | S = ½ × a × b × sin(C) | C: góc giữa 2 cạnh a, b |
| Biết tọa độ 3 đỉnh | S = ½|xA(yB−yC)+xB(yC−yA)+xC(yA−yB)| | tọa độ (x,y) 3 đỉnh |
Tự làm trước khi xem đáp án để kiểm tra mức hiểu công thức.
Bài 1. Tính diện tích tam giác thường có cạnh đáy 9cm, chiều cao tương ứng 6cm.
S = ½ × 9 × 6 = 27cm²
Bài 2. Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 5cm và 12cm. Tính diện tích và cạnh huyền.
S = ½ × 5 × 12 = 30cm². Cạnh huyền = √(5² + 12²) = √169 = 13cm.
Bài 3. Tính diện tích tam giác đều có cạnh 8cm.
S = (8² × √3) / 4 = (64 × √3) / 4 = 16√3 ≈ 27,71cm²
Bài 4. Một tam giác có 3 cạnh lần lượt là 5cm, 6cm, 7cm. Tính diện tích bằng công thức Heron.
p = (5+6+7)/2 = 9. S = √[9×(9−5)×(9−6)×(9−7)] = √[9×4×3×2] = √216 = 6√6 ≈ 14,70cm²
Bài 5. Trong mặt phẳng Oxy, tam giác ABC có A(1,1), B(4,1), C(1,5). Tính diện tích tam giác ABC.
S = ½ × |1×(1−5) + 4×(5−1) + 1×(1−1)| = ½ × |−4 + 16 + 0| = ½ × 12 = 6 (đơn vị diện tích)
Diện tích tam giác đều cạnh a được tính bằng công thức S = (a² × √3) / 4. Ví dụ cạnh 6cm thì S = (6² × √3)/4 = 9√3 ≈ 15,59cm².
Tam giác cân dùng công thức chung S = ½ × a × h, với a là cạnh đáy và h là chiều cao hạ từ đỉnh xuống đáy. Nếu chỉ biết cạnh đáy và cạnh bên, có thể suy ra chiều cao bằng định lý Pythagoras rồi tính diện tích như bình thường.
Khi biết 2 cạnh a, b và góc C xen giữa, diện tích tính bằng S = ½ × a × b × sin(C). Ví dụ 2 cạnh 8cm, 6cm và góc xen giữa 30° cho diện tích 12cm².
Nếu chu vi cố định, tam giác đều luôn có diện tích lớn nhất trong mọi tam giác cùng chu vi đó — đây là tính chất hình học đã được chứng minh và có thể kiểm chứng bằng công thức Heron với nhiều bộ 3 cạnh cùng tổng.
Dùng công thức Heron khi biết độ dài cả 3 cạnh của tam giác mà không biết hoặc khó đo chiều cao. Ví dụ tam giác có 3 cạnh 7cm, 8cm, 9cm cho diện tích 12√5 ≈ 26,83cm².
Tam giác vuông cân có 2 cạnh góc vuông bằng nhau (gọi là a), diện tích tính bằng S = ½ × a². Ví dụ cạnh góc vuông 5cm cho diện tích 12,5cm².