"Xu Hướng Mới Trong Kiến Trúc - Đô Thị Thế Giới Và Việt Nam Thời Hội Nhập 🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Xu Hướng Mới Trong Kiến Trúc - Đô Thị Thế Giới Và Việt Nam Thời Hội Nhập Ebooks Nhóm Zalo nguyIn hữu thái x ụ HƯƠNG MƠI J I Ẹ N n C - Ỉ Ị I Ĩ Ị Ị Ĩ H Ế G l l i l V é N A M n i l i l H Ò I N Ú P NHÀ XUẤT BẢN XÃY DỰNG HÀ NÔI - 2003 LÒI GIỚI THIỆL Tlìẽ k \ XX! ỉướỉì^ rJ‘ư i 'ố ỉìỉé m à Uỉ i'ho loài ĩĩiỊười một ĩhời (lại xáiì U/ỉt mớì, V(/V ỉìùi ĩhê \ịiủi n\JÌt\ iU!\ Vihì cỏn hỏn ổộỉì vù cỉấy ỉìĩủỉỉ rhtỉẫỉt. NlìỉTỉíịị íồìi ỉại ('ỈUÌ ỈIỈỘỈ ỉlỉt' Ắv ( ỏ/ìiị ĩìiịlìiép hóa quá ntứi' vửỉỊ i òn đó. tùto (lột clitnlì iii. \\m hóa. nào tìỉủii ílỉiuhỉ ịỊÌùu fĩ\ỉhèo. phá hoại mỏi frườtỉ\Ị. plỉtỉỉỉii I>lií íài ìỉiỊuyén... Nhiéỉi Icri háo (ÍỘỊt^ (Ííĩ \’iỉi/iỊ léỉi ĩ ừ t ái íliễn dùĩỉ ÍỊUỞC ỉếsiiôĩ ( J nũ/// 2002. T ổ chức l!N Hdhỉĩiiỉ iúiĩ Uên Hiệp í/ííổr ĩié'n lìủỉilỉ Diễỉi (làỉỉ Dô ỉlỉị ỉliê íỊÌỚi ĩại Keĩỉyu. ĩhủo hiúìì vấìì đềplíáĩ íriểỉì (ỉỏ fìii hên vữnịỊ. Biỉ(> àn cấu hóa v à bàn sác trong kicn iníc 40 - II lA Berliiì 2002: Kiến trúc Ngiiổn lưc 43 - Tini kicm nhĩmg khòiig giun đõ Ihị mới 49 - sónh các lỏi dào lạo kiến triic 55 - Nhn chọc !rời - phúi chãng là \ u Ihẽ iưtmg hti? 65 - Khu tưíTnị: niệm cliiến Ininh Việt Nam ỜWashingíon 69 - Kiêi) irik ' 3 15 - Rạch Giá: Ihành phố lấn biến 319 - Trên bến dưới thuyền 321 • Từ bệnh viện Thóng Nhấí dến bệnh viện Đ a khoa Long Ai 324 8 PHẦN I KJ KƯỞNG MỞI TRONG KIẾN TRÚC Đồ THỊ THÊ GIỚI VÀ CHÂU Á A- XU HƯỚNG MỚI TH Ế GIỚI ĐÔ THỊ BỂN VỮNG PHÁT TRIỂN TRÊN HAI CHÂN Tìngày 9 đến 12-3-1999, cuộc hội thảo khoa học quốc tế "Phát tiển đố thị và xã !iội bền vững - trách nhiệm cùa giáo dục, Iighiẻncứii và quán lý” đã diễn ra tại Thùnh p hố Hổ Chí Minh, quy tụ 140 nhà khoa học đến từ 18 nirớc khấp nảm châu. Trên 100 biO cáo dược irình bày, đem đến nhiểu bài học và kinh nghiện quý giá vể phát (riển dô thị, đặc biệt nhân mạnh đến sự phát trến cân đối. không nên quá nặng về tãng írường kinh lế m à Ihiiu quan tám dến các yếu lố nhân vãn, lức là các vấn để xã hội, vã) hoá, sinh thái. KHÌIK3 HOẢNG ĐÔ THỊ: HIỆN TUỢNG TOÀN CẦU Giib sư Consiielo Perez lừ Côlómbia (Trung Mỹ), nữ giáo sư NozhaScrik từTuynidi, tiến sĩ Maria Miindaraka từ Hi Lap, giáo * ^ C iiộ hội ihào (lo T ổ chức iiiỊliiéii i íni C ỊỈIỐ C tẽ P R E L U D E l ùa Dọi h ọ c''lA M U R D ì và T>iiiìfỉ íâ iìi Nghiên cứu Đ ôni’ Nam Á i ùa Viện Klìoi học \ ã hội lạ i rhìiiilì phố H ồ C h i M inh cììiiii tỏ rliữc. sư Guy Berger từ Pháp... Các chuvén \icit hàng đầu vé lình vực phái (riến đò thị này dểu có cùng inội lòi h;io động; khiiiìc luìáng đ ỏ thị là c ó th ậ i v à là h iệ n tượiìg lOíin cãii. n ư ớ c g ià u c ù n g n h ư nước nghèo. Đô ihị hoá là hệ quả tất yếu ciia qu:ĩ trình công nghiệp hoá. N l u m g n í u p h á t i r i ể n d õ Ih ị d e m lai Iihữ iìg t i ế n b ộ 10 |{'ni. n ó cũng lìim cho mói trườiig dỏ iliỊ bị lốn tiuiơiig. Ngày nay. Iigíiịch lý đó dã írờ ihành hiến nhiẽn. Các liội nahị quốc tế vc mòi trường và phát triển đò thị diễn ra dồn dập lừ hai tliập niõn qua đ ể u lèn liế n g b á o đ ộ n g v à tậ p iriing d c ra c á c g iá t ph;i|'. clni trọng dcìi sự phát triến bền vữiig, xcin như hướng (ích cưc nhai h ẩ u CIÍU v ã n c á c đ ố t h ị n g à y n a y . Công việc này thật cấp bách khi loài người đang bước \à() llic k ỳ X X I , v ớ i t r ê n n ừ a s ớ d i ì n t h ố g i ớ i , v ớ i IICTI 3 t i c o n Iigirừi t r ê n hành linlì sẽ sinh sổng ờ đỏ Ihị. Đậc biộl lìchiêm trọng lí ihAu Á đông dân và kém phát ti íẻn. nơi dang tãii2 tốc dó Ihị hoá inộl c á c h h ỗ n l o ạ n , k h i đ a s ố n g ư ờ i d á n c l u r a d ư ợ c c h i i À n b ị ìỊÌ c h o cuộc sống đó. Phần lớn các đô thị công ihưmig nshiệp cùa thế giói ỉhứ ba xuất hiện dưới thời thực dân d ế qiiõc phưcmg Tây. S;ui ncày giành lại chủ quyển sau T hế chiến thứ hai. chỉ trong vài ihẠp kỷ dân sô' đỏ Ihị châu Á đã (ãng gđp nhiều lẩn. Bonibay (Âii Độ) lãng dân 400% kể từ I95Ơ; Sài GÒII lừ nãm 1956 đến nay lừ 2 triệu người đã tăng lẽn 5 triỏu. Dự kiến trước nãm 2010 một nửa dãn sò’ ờ Trung Quốc (trẽn 1/2 ti) sẽ là thị dân; SÌÔLI dó thị Tokyo quy tụ 30 triệu người; Thượnỉi Hái. Calcutta sc có Ịỉên dưới 20 iriệu; chùm đò íhị thành phố Hố Chí Minh cũng sè có 12 triệu người. Khùng hoảng dỏ thị xuất hiện với hiện iượiig các quán Cir đỏ thị pliál triển quá nhanh, thành phố hạt nhãn quá tải. bao ho(. bời 10 các Ihàih phó vệ tinh cũng mang nặng tính chẫi nòng Ihỏn. với m ậ t biiig d ã n ir í c ò n th ấ p , c ơ s ơ d ó th ị p h á t triè n c h ậ m . Đici hình là thành phỏ Hố Chí Minh với chí só đõ ihi cao nhất (4)'/f). Trong khi dó vùng ven và ngoại thành chuyên dộng đỏ tlìỊ loií pliái Iriến không Ii"ừiig. Tác đọng đó Ihị hoii khẩn trươiì^làni Ihuy dối liên tục bộ mặt, nếp sống của Sài Gòn - ihiinh )hò Hồ Chí Minh suốt nứa Ihố ký qua. Các vấn dể Imi diit ra: ỏ niicin trá m trọ n g m ò i trư ớ n g , v ấ n d é lìh ập c ư từ c á c vìm g ùa vổ.. Vịệ Nam tuy có gần 80% nông Ihôn nhưng đang nón nóng còng nihiệp hoá, đỏ ihị hoá. nliữiig mong rúi ngần khoáng cách đò thi nóng thôn. Các nhà làm kô' hoạch đang dặ! nặng yếu tố kiiih tévà phần nào xem nhẹ yếu tố xã hội nhãn vãn Irons chiến lirợc phii iriéii. Ọ i r lio ạ c h d ô thị c ò n m a n g lín h m ệ n h lệ n h từ trên x u ố n g - c h ứ không ir dưới lẽn. lừ ngưòi dân, lừ các cộngdổng cư dân đô (hị..- KINM JGHÌỆM PHÁT TRIỂN đ ồ t h ị BỂN v ũ n g Nốìbậí từ cuộc hội thảo kỳ này là các đúc kết kinh nghiệm và đề xiất cụ thể cùa phần lón các ỉham luận. Tai ìội thào, các nhà nghiên ciíru quy hoạch đõ thị, kiến trúc sư. nhàkinh lế, địa lý nhân vãn. xà hội học đô thị đã đi đến kêì luận: piái phát triển (rên hai chân, song song về cả hai mặt kinh tế - xã lội. Các đé xuất đáng chú ý tíip tmng nhữiig vấn để sau; - Qiy hoạch đô thị, quản lý đố thị nên đirợc thực hiện từ cấp đ ị a p l i L r n i ỉ ĩ - - N.ng cao vai trò tham gia cùa người dán, các cộng đồng dân cư. II - Phái triến ưu tiên m aiìu lưới c á c đ ò thị q u y m ò vừ a và Jilió. - Phục hổi các định chẻ clàn chù trong phái triể n (Jo Uiị. - Chú trọng các nghiên cứu về mặt xã hội. nhân văn trong qu\ hoạch giài loả, cải lạo. xây mới đô thị dế gitỉm bới cái giá q u á c a o p h ả i t r ả c h o v i ệ c q u á c h lí t r o n g y ế u í ố k i n h \ù. VỘI c h rú (rong quy hoạch đô thị. Vé sự tham gia cùa cộng đồng cư dân đỏ thị. giáo sư Pháp Krancoise Congé cùng giỉK) sư Quách Thanh Tâm, Đại học Paris. đã đúc kết kinh nghiêm (ham dự của người dân trong quy hoạch đỏ ỉhị, nhấn mạnh đốn việc dung hoà các yếu lố iruyên ihoiìg và hiện đại. Vấn để vãn hoá - hoạch định chính sách cũng dược bàn cãi sói nổi. Giáo sư Pháp Giỉy Berger ca ngợi sự phát (rién có ý ilìức báo lón vốn cổ của Huế, về biểu [UỢ]VẬ lảng lìó Clúì lịclì lai Hà Nội; (rong khi giáo sư Pham Đức Dươns nói nhiéu vê các bicu iượiig linh thần các dò thị, ví như tháp That Luổng lại Vicng Chân, biểu lượng rổng cho Hà Nội Nhìn chung, hội iháo khoa học quốc tế và phát triển đỏ thị b é n vũììg c ó n h iể u đ ó n g g ó p g iải p h á p ih ự c lễ p h á t x u ất lừ k in h nchiệm quốc tế. nhãì là các nước nghèo có cùng hoàn cành như nước iã. 12 PHÁT TRIKN ĐỔ THI B lt\ Vl NG NHÌN Tì BẢC MỸ, NHÌN TÌ ( HÀI Á Đò ihị hoíí là lìc qua lài vêu cua quá tiuih conu nu hiệp hoá, một i|Liá ihnh chuycn clỊclì từ lioal tlỏĩìu nỏ nu nuhièp plìáỉì lán Ming hoại động cỏim nglìiệp lãp Iruiìg, iróiì Ciít clỊa hàn ihích hợp goi là đỏ thị, Quú IIình dò thị lioá dìồiì ra song song với dộng ihái kiiili ĩc xà hỏi, gãii lien với nliừny lión hõ klu>a hoe kỹ thuậl. Tuv vậy, ncLi phái (riêu kinh lé xã hội nuỉtiy Lu clio dó (hị nhữim licn bỏ iớìì lao, ilìì tìó cùn^i l.'ỉjn cho mòi tiường sòng bị lổn !hư Ihù dịch nhau. Rõ ràng Nhà nước Mỹ bất lưc khóna báo đàm được cho còng dãn cúa mình chỏng liỉi clui nshĩa cã nhiĩn quá khích, các nạn bỵo lực và ma luý. 15 Từ miíy ilìặp ký qua. ngưòi Mỹ dà ý Ihức dược rằng họ dang ơ c a o đ iế tn c ù a c u ộ c klìLinịỊ lìo a n s và lin rằ n g n g u y c ơ đ ó c ó Ihé (ráiìh đirơc nêu iluiy đổi được ihổ cliẾ chínỉi trị, kinh lõ. quy hoạch ciúny hướiì2 và ihưmiịỊ xuyén đìềii chinlì. Tuy vậy. khònc ít lìaười vản còn áo iướiìg ràng nước Mỹ có Ihế tự cò lập dược v à o ih ic n dưìíỉìg riê n g lư c ú a m ìn h . V ì lọi ích c ủ a ih é lực Ur bán c ô n g n g h iệ p vị kv. c h ín h q u y c n M ỹ c h o đ ố n n a y cu n tí clìưa ch ịu c ù im cấ c n ư ớ c p h ê c h u á n Cik h iệ p ư ớ c q u ố c lé v c m ò i (nrờ nu, vé đ;ù clưi c ó n g nghiệp líui nay đã đánh mãl. Các viên n g h iê n cứu kiìoa học. các trường dại học đ ầi rấl quitn tâm đôn các vấn i ể mỏi irtrờiig, hệ sinh ihái. phái Iricn bén vững- Đc lài nghiên cứii vé niõi irưÌTiig, phái triến bền vững dược mi liên lài Ii'ơ. .Sinh viòn IIKÌÌ ngìinh déu được Irang bị kiẽii ihức c ư h úii v é Cík' v ă n đ ể Iiìối irưìĩiig. C ái; in rờ n g k iế n triic k iế n eũ n a y d ổ i Síing C ík lẽ n g ọ i in ớ i. c ó V n g ì ù a v ổ p h i i i I r i ế n b ể n v ữ n g l u m , v í n h ư " M õ i I i ư ờ i m hoc" (Envinnimental Siudics). "Định cư con ncười'' (llmnun Scltícmciils). Ò vùng CaiKidu nói liống Pháp. Irườrig kiên irúc mang íẽn ■ Trường Chinh Iiang" (F.co[c D' AménagcmciU) quy vế một mỏi các khoa quy hoạch clò Ihị. kiến Irúc, nôi lh;Vl, cànli q u a n , lạ o clííng c ò n g n c h iệ p . C hitưim (rình Đ ó tliị h ọ c {U rban Siiulics) cĩip liên sỹ đào tạo các nhìì nghiên cứu lién ngíiiih về đó iliị. Mỏn Xã hối hoc dõ liiỊ xiiãl phãi từ châu Âu đaiig có mỏi chỗ c1i'niíZ quan irọiic ớ các Irường đại học Bắc Mỹ. Pliưcnig Đõiig iruyển tlionịỊ từng là cái nòi định cư con Iigười phái Iricii nõiig imhiệp- Từ hàng nghìn nãm nay. con người đà .sốniỉ hài ho;i với ihién ntiicn. Ọuaii niệm Thiên - Địíỉ • Nhãn lư ơ n g sin h c !.ì g i ữ c h o x ã h ộ i c ò p h á t triế n b é n v ũ n g . Nhimg rõ ràng là xã hòi nồrm nahiệp phonc kiến đó khổng ihícli ÍKĩp với ihời đại cõng ngliiệp cận hiện đại. ít năng động hơii pliưcm g T à y tư b á n c h ú naliìa. V ù h á u hết các n ư ớ c c h á u Á suốt niấy thé kv C]iia dã khỏiiỉí llic clìửng cự nổi với sức mạnh 17 của phưcmg Tây công nghiệp hoá và lần lượi biốn thành thuòc địa. nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường cho họ. Đõ thị hoá ò châu Á phẩn lớn là bị áp đặt. hình thành theo ý đó cùa Ihế lực Ihực dân. Đã xuất hiện các trung tàm công thưcfng nghiệp mới thực chất )à các đầu cầu xâm lược của đế quốc, đầu mối khai thác tài nguyên và nhân lực rè mại, ihị trường tiẽu thụ sàn phẩm cỏng nghiệp mẫu quốc. Khi giành lại chủ quyền sau Tlìc chicr thứ hai, người châu Á nõn nóng muốn bắt kịp phưítiig Tày. Hc đã lao vào con dường công nghiệp hoá và đô lliị hoá. Đõ thị phái triển với nhịp độ chóng mật. Chỉ cần mòt thời gian vài lliập kỷ. các đô thị châu Á đã đạt quy mô dân số mà phuơng Tây phài CÌU' cả trăm nàm. Cứ 10 - 15 nám, dân số đỏ thị chau Á liii lãng gâf đôi. Trong số 13 Ihành phố thế giới có trên 10 triệu dim ngà\ nay, châu Á đã chiếm 7. Tuy vậy, đây là một sự phát tricn không đồiig bộ. Dân số đí t h ị g i a t ă n g k h ô n g s o n g h à n h v ớ i p h á t t r i ể i i s à i i x i i â ì . i 3 i i S ( người dân chưa được chuẩn bị cho hoại động công thươiiị nghiệp đô thị. Đáy chính là mâu thuẫn lớii trong úến irình đỏ th hoá ờ châu Á. Khùng hoảng đô thị hiện nay là rất ưầiĩi trọng nhấl là ờ các nước đông dân mà phát Iriển không có kê hoạcl chặt chê kiểu Indonesia, An Độ. Hầu hếi cấc ĩhành phố lớn ò châu Á nguyén là các thú phi thuộc địa, sau này dễ rơi vào phát triển hỗn loạn, klii irờ thìuil các trung tâm kinh tế, chính trị đầy tham vọng và nôn nóng hiệi đại hoá. Đặc trưng cơ bản của chúng là quần cư đô Ihị lớn hìnl thành quá nhanh, sự xuất hiện đỏ ihị tập trung với ihành phố hạ nhân quá tài, bao bọc bởi các thành phố vệ tinh, còn mang nặn, cơ cấư truyền thống vãn hoá xóm làng, vãn minh nông nghiệỊ với mặt bằng dân trí còn thấp. Sự phổn vinh cùa thành phố đã thu hút sự dịch chuyến nôn dân vào đô íhị, tạo ra các khu định cu tự phát, nghèo nàn. Có s 18 đòi lập rõ nét giữa cao ốc. khu ò sang trọng và các khu ổ chuột nghco khó. v ề mặt cánh quan, có một sự gián đoạn đột ngôi giữa không gian đỏ ihỊ nhà cao lầng, nhà máy với vùng nông thôn còn lạc hậu xung quanh. Các cãn bệnh trám kha cúa giai đoạn mới còng nghiệp h(iá. đò ihị hoá cấp tốc phương Tây thế ký ir ư ớ c n h ư đ a n g lặ p lại ờ c h â u Á . n h ư n g n a y th ì v ớ i q ư y m ó 10 lớii hơii nhiều. Ố nhiễm, ách tắc giao ihống, tệ nạn xã hội, phân cáth giàn nghèo, bạo lực. hiiỷ hoại cảnh quan, di sản kiến trúc... là các mậl tiêu cực mu^n thuờ ciia dô thị hoá. ớ châu Á. vấn dề càng trầm Irọĩiịỉ hem do biến động chinh trị, chiến Iranh. xung dót íôn giáo, chùng (ộc, bùng nổ dãiì sổ, nghèo nàn lạc hậu. RẠp khuòn theo phưitng Tây với phirơiig tliức sàn xuấi và phân phòi kiêu kinli lế thị trượng tư bán chú nghĩa chi lạo ra các qiuìn cư d ỏ n g d â n và p h ú t irién h ồ n loạn. Đ õ Ihị h o á ờ clìâu Á n g à y n ay xuâì hiên nhu móỉ mâu thuần, virii lii biếu Iirợiig cho sự giìui có, sức mạnh, nhưng cũng là nguycn nhân các cản bệnh dó thị, xã hội. vãn hoá nan giải. Cơ Ihc dỏ Ihị không hoạt động bình ihườiig, đời sống ừ dó xuống cấp. Mặc cảm thua kém phương Tây thức đẩy nhiều chính quyển chạy theo huớng phái triến phỏ trươiig một cách thô thiến, chạy theo thành lích chicii cao. Nhà cao tầng biểu trưng quyền ]ưc và giàu có, nhimg trong ihực lế kém hiệu quả trong khung cảnh châu Á. Đán2 ra, họ có cơ hôi gí\y ấn tượng với thê' giới biết bao nếu biết sána lạo các mõ hình có ích về mặt sinh thái và mỏi irường sóng lành mạnh, hài lioà vói phong thuỳ. Phải chãng ò đáy có mội sự dào ngược vể cỊUan niệm phái triển dô thị bển v ữ n g g iữ a Đ ó n g v à T â y q u a các ví dii sau đăy: Trong khi Malaysia chưa dạt irình độ phát triến bao nhiêii lại dồn sức xây nhà tháp 50Um. cao Iihấl ihê giới là loà tháp đôi Pelronas ò thù đõ Kuala-Lumpur. Ihi ờ ngoại õ Seattle, cóng ly M ic ro so fi v à o h à n g ih à n h c ò n g nhài ih é giới c ù a n h à tý ọUú tré BiII Gatcs dặt Icụ sò trong ngòi nhà clìi cao 3 tấng, khòiic vưca quá những cây thòng ò vùng Douglas kê bcn. Khủng hoáiig kinh tế hiện nav xuâí híộn ờ châu Ả. Co mọt (hời vài n ư ớ c c h â u Á đ ư ợ c c a ĩiữỢi h cl lời n h ư c á c c o n rổ n g kinh tế th á n kỳ. N à m v ừ a q u a , c ả th ế giói k in h h o à n g c h im g k iế n sụ su p đ ổ kiỏu lâu đ ài x â y trê n c á t ciia h ă n g loạ! n ề n k in h (ế c h â u Ả lừ Nhặ! Bán, Hàn Quốc đen Thái Li\n, Indonesia. Cuối cLing chi còn trụ lại qua cơn sóng EÌÓ là Singapore, Điii Loan. Trung Quốc. Nlnnig không biết sẽ kéo dài dược bao láu? Châu Á một ihời rất thán phục SLĨ phái ỉricn ihán kỳ của Bíic Mỹ và Nhâl Bàn, nay rấ( ngán ngíìm Irước sự suy sLip củ;i nhime tù kính bi\\ bán hàns cùa các nước trén ở châu A là Tliái Laiì, V 1— Indonesia, Philippines, H àn QIIÕC- Nhiéu nước châu Á n:»v dime quay vé với nlũmg tiêu chí châu Á cho phái Iriến bển vữtig. Đó là c h ín h q u y ể n v ữ n g m ạ n h và c ó k h à n â n g d u y trì s ự ổ n d ịn h , sụ lư n g u y ệ n liạn c h ế m ộ t s ố q u y ề n d ã n c h ú k iể u p h ư ơ n g T á y . p h u c h ổ i sứ c m a iih g ia đ ì n h , t ô n tr ọ n g p h á p lu ộ l v à irAl tự. .sự đ ồ n g th u ậ n x ã iiội và h o à liợp c á c c ộ n g đ ổ n g . Quan niệm phát triển bến vững chíiii Á nặng về các mật vãn h o á . tin h ihíỉn h ơ n là k in h tế, vậi c h ấ t, tìm s ự đ ồ n g th u ậ n , sự hài hoà iroiig xã hội hơii là sự tranh dua, đối kháng. Ngày nay cả thế giới đang chú m ục nhln vc Sinsapore. Trung Ọuóc. Đài Loan dể học hỏi kinli nghiệm phái Iriến, hi òc cũng chỉ quanh quẩn iroiìg các ý urơng cua các nhà Kión iriic Hiện đại úén phong iroìiii cac ihập ky 20, 30 như Le C\)rbusK‘i, nhóm Bauhaus. Klìỏiìg í( lìgười ngoài ngành ciio là kién inìc chuyén biến quá chậni chap so với liến bỏ cluing eiui kỉìoa lìọc - kỹ ihuậi. Kiến trúc sư cung bị chỉ (rích là dí5 tách rờị ihưc lể cuộc sống, nhất là khô nu hoàn thĩuih chức nảng xỉì hỏi CIKI mình, đó là đóng góp giài pháp lao nơi ờ cho đa số người lìulìco khó, già yếu, khồng nhà. Bân Ihãn nhà kiến trúc còu hoai ciòiìịỊ riêng lẻ. ưong khi Ircn Ihc giới ngày nay moi hoại dỏng mang tính khoa học và nliâii Vỉ’i!ì déu biếu lìién sự hợp tác liciì ngà:ih, đa bộ môn. Ngày nay các hoại dộng như quy hoạcli, clìỉiỉh inmg đò thị. xây dựiig các klni ớ, và ca việc tạo dựng mội công trì lìh kiến trúc dồu cán có sự lìợp u k íìghiẽn cứii, (ư ván CIUỈ các ngành xă hội, nhân văn, các nlià hoai động cộng đóng. Nêu ơ phương Tây những hoại động licn ngành đó đã có sự hợp íác cua giới kiến trúc thì ở các nước tlìUỏc Thé giỏi Ihứ ba. kiên tnic vần còn xa lạ đối với đỏng 25 đáo nhân dãii. lách rời các L ỏ n g dổng cư dàn. Nghề kiến Iriii: thườiig chí phục vụ chú yêu cho Ihicii số được im đãi iroiig xã hội kinh lẽ thị inrờng. SỰCHUYẾN BIỂN CHẬM CHẠP CÙA KIẾN TRÚC Trong inộl ihòi gian dài. kiên Irúc hình như ngứ quên, klúiiìg hoàng, và ihức linh quá muộn mi'iiic giữa Ihời dại còng nghiẹp tiên lèn như vũ bão. Suối ihế ký XIX, cuộc cách mạng kỹ ihiiậi b ù n g n ố ra vói biếl bao vấn đ ề kinh lế - xã hội. ih ố n ià ncn kiên triic hàn lãm văn tự lại, chìm đầm trong plìong ciich cố đicn lỉy Lạp - La Mĩi. Trong khi đcS các kỹ sư điì niạiili d;ui đita thóp, bêtỏng dựiìg lẽn nhà chọc trời ớ Mỹ. xây Cung Ihiiý tinh ờ Lon don. làm nhà iriến lãm khung Ihép khẩu độ 1ỚI1 ờ Hội chợ Quốc tế Paris. cùng biếu urợna ihời dại mới là Thiíp F.iffel. thì giới kiến irúc kinh viện vẫn khư khư cho rằng các cõng irình Irén không phái là kiến trúc và tiếp tục dựng ihức cột La Mã, dắp giĩ chỉ, hoa lá trang trí lên nhà cửa, dinh thự Iiạng nề. V à dã xuất hiện sự phàn kháng trong lớp kiến iriíc sư Irè. Lạ lùng thay sự kiện háu hếi các nhà kiến trúc (iéii phong ciia Irào lưu Hiện dại lại là nhữtig người không kinh qua dào tạo trường lớp kinh viện, rập khuòn xơ cứng kiểu Trườiig Mỹ thuật Paris. Họ là các kỹ sư Đức. Hà Lan. các kiến trúc sư lự học. cháng hạn như Louis Sullivan - cha đẻ cùa nhà chọc ười Mỹ; cùa Le Corbusier lự học. làm họa viên, rồi mày mò sáng tạo kiến trúc mới; Frank Lloyd Wright họa viên ờ xưởng thiẻì kế Sullivan, rồi gây dựng lẽn cà một trào lini Kiến trúc Hiện dại hữii cơ rấi hài hoà với tự nhièn ỡ Mỹ; Mies van der Rohe xuất thản là ihợ đá, lự học sáng tác kiến trúc và trờ thành nhà tiển phong cùa trào liru xây dựng kết cấu thép. Chỉ có Gropius ruy có qua trườiig lỡp cliính quy, nhưng sớm phàn kháng và hợp tác với các lớp tré ý thức, lập ra phái 26 Bauhaus nghicns vế lurớni: cõrii; lumc cho tất cà các bộ môn dcsign. phục vụ nơi ơ và sinli hoai t ii;i con người: từ quy hoạch, k i ế n ì r ĩ i c dC‘ii đ ỏ h o a . clátiti c ỏ iií: n a í i i ử p , t h i ế l k ế v ậ t d ụ n g iliLftmg naàv. Đại hòi Quốc lế kiố!i Iriic sư hiện dai (CIAM) cùng Hiến cliiriTng Athcnii ra đời lừ ciiối ihập kỷ Z() dược coi -như sự phản khiíiiG lại cái xơ cimg, hàn iâm ironu kicn irúc, m ở màn cho nền kiên ưức hicii đai- Ho tlã dưtK' xưiil: uìiiì;. nhimg cũng bị đàn áp. bị gán ghép du inọi lội vé hc ý ilnV, \ó chính trị. Mãi đến sau Chiến tranh ihố giới thứ II. ỷ iưởni: ciKt nhóm tiểii phong CIAM mới sinh sỏi này nư, loá liin r;i khãp Iiiiin cháu, bốn bể. Đưii vị ớ Marseillc. lliLinh plió niới Chandigarh của Le Corbiisier lạo các cộ( niòc cuu inu> lưu kiến irúc mới lấy con n g ư ờ i l à m I r u n g l ồ m p h ụ c VII, R ỏ i ihii c!o B i a s i l i a c ủ a N i e m e y e r ờ Niỉin Mỹ. tổ hợp ihé ihao Tokvo cua nhóin Kenzo Tange, bào tàng Guggenhcim của F-.l.. \Vrighl c, Irong đó có kiên Irúc. quy hoạch đô thị. Lối sống hậu còng nghiệp hưctiìg vể nơi ờ và sán xuiVt phân (án, hài hoà với tư nhiên, phiic hói các giá trị gia đìnli. linh llìầ!) iươĩig trợ cộng đồng. Đã xiiđì hiện củ vồ mãĩ lý iluiyêì lản (lìực hành cắc m ó h ì n h là n g , t h à n h p h ò s in h Ihđi, tr o n g đ ó n ã n g lư(Tiig m ã ỉ trời, k h í sin h vật (hay t h í xàiìg dđu, đ iệ n , n g u y ê n lu. Vi)i liệu xây dimg loại bỏ các hoá châì đỏc hại. Tại các hội nghị khoa học quóc tế vể phát triển đô thị, nhà ờ tối thấy sự có mật cùu các nhà nghiên cứu xă hội, kinh tc. nhàn vân như xã hội học, kinh lé gia, dân tộc học bén cạnh các kién trúc sư, đỏ íhị Ịỉia. kỹ sư xây dựng. Bước vào ihế kỷ mới, phải chãng giới kiến trúc ý thức được là phài khôi phục các lý tường cao quý cùa ngành nghe và chức năng của kiến ưúc sư đích thực, vừa là một nghệ .sĩ, vừiỉ là mộ\ nhà kỹ íhuật phục vụ con người. Gương các nhà kiến irúc Hy Lạp cổ đại, thời Phục hưng và cà những kiến trúc sư ticn phong đuơiig đại như Le Corbusier. F.L. Wright, K. Tange vẳn còn đó. 30 K I í S T R I C ở K H I ( Q l \ \ H T H Ể K Ý NHÌN I.Al Ọ VÁ KHỬ Dicn dàn Đ.ii hội' ' nlnr sõi đọng hãn K-11 với hai bán báo cáo inớ màn cuộc lh;io luán vé "Kión IIÚI' llii^ kỷ X X I”: giáo sư Pruinpum (Đại học Colunibia. Mỹ) kiếm hú quá khứ và giáo sir Wii Lianu Yiiong (Đại lii)f Hianh Hoa. Trune Quốc) nói v c I n tm ig Iưcrim lai. BÚI1 ih am luMii ' l u \ ẽ n n g ô n 7 đ ic m c h o ihicii niên ký" ciia nhà phõ binli kicn irư.- l.ìo ihànli khá nổi liếng i1k J!iơi giõim nliu mội bún kiéiii iliciii Nt' nhiếii lliìtnh lựii và cũng kliỏiig íl ihãt hại cúii mội llic k> lu'.il dộiig kiến trúc hiện đại. 'Ilico õng llìì phưmiu Tĩty coiii: iiụliKp [loá dã lạo ni các quái iliíú Ihừi dại lìi các Mcgalopolis (sir(i ilo iliỊ) vò hỏn, vứi dân số C]uá ulỏiig. ỊỊũy õ Iihiỗin m ò i tiu ớ n e . [■■liiiiiỊ.' plií n g u y ê n , n à n g hnyiig, Xc hơi phục vụ cho các dỏ ihi (lo cõ lẽ lừ phát minh tai hiỊÌ Iihiìì ((.'hứ k h ô n g phái vũ khí hjl Iih.in). Háu hếi c á c vấn để lứii loàn cáu như sisih thái, mòi Iiirừn;j, ihÌ!ih trang q u y hoạch đéu xuãì ptiál lìr các quyếl định cua ui<'i chinli irị chứ không phái do cúc nhà cluiyẽii niõn. Vì Ihẽ mà nliiéíi klui dỏ thị Mỹ vì thiếu kê hí)ạch phái tiièn phù hợỊ;) sẽ nhanh lIkhiì: biến thành các khu ổ chuột nghèo nàn. Vai trò kiến Irúc >it Iliiii khiêm tòn, chí dính dáng đến 159f công tác xãv dựiis ơ M\. Òng kêu gọi lớp trẻ khóng ncn quá chuyên biệi hoã. 111>I nen tiirợc trang bị kiến ihức l ổ i i g t i ợ p , t ; \ p i r u n g v ề c á c m ô n h (X ’ i ị c l i s i f . v ã n l i o á . m ỏ i ( r ư è m g . c ổ n g n g h ệ m(ýi d è plụic vu hĩm hicu luTii cho ihời ciại m ớ i. I I Đụi hội Kicii Inh sư Qiưú ĩi' iClAi liin iliử 20 lại Bắc Kinh llì,WMry//999 31 Đ ố ihị h o á tâ n g ỉòc. naiì p h á h u ý riìòi irườiig sở n g \ÌI ur n hicn. p h u n g plií n ã iis lưíTĩig. n g u ó n nước ]i\ dáng báo doiìg. Cccìl Slcsvarcl (Anh) bi quan trước vicn lưoiig vào nàtìi 2(M5 sè xuất liiên 33 tliành phò có trén 8 (riệu người iréỉi ihc ui ới. Irong s6 dó có 27 ihuộc ihé giới thứ ba nghèo khó. nơi mà d;i số người dân chưa dược chuán bị cho cuộc sòng dô ihị đó. Giám dốc IVung tâm đinh cư châu Á - Tiìái Bìnli Dưtrng ciuỉ Li én Hơp CỊUỔC, Kiến inìc sư Ignacio Anììillas kéu gọi sir clụrìg htyp lý nguỏn nước, nàng lưmìg, giám thicu 6 nhiễm tronu cliìcn lươc plìái Iriciì bcn vữiig. Vào dầu tlìò ký tới. lan clỉiii tiên loài người irẽiì lììc giới sc có ciông người ư dỏ thị h(Tii là ớ nòng thổn, Kiến trúc sư lìììiìũ í-lỉui Mèxico. Rica/do Vịlchis “ iuiy chươiig Vàrm V\A kv nììv cìini; Chú í Ịch Hỏi Kiên irúc sư liiiiis Quốc Yc Ruian^ cùntí (ỏ ra lo ngại vc sự ihicu am hiểu vc ciíc vấn để sinh Ihái, qiiv ho;K*li địiìh circủa giới chức clìính LỊiivéii. Mặt khác, chínlì các nhà kìciì (nìc. Cjuy hoạch đò (lìị cũng lliicLi sự phối hợp hoại độnư với các n ràíiy C|UV hoạch các thíinh phố à Mcxico rât sai lầnì khi mờ rộnu sự vận clìuycn bãng xc hơi và cám sứ dụng xe dạp. Ye RiiUing cho là cun giáo dục vc các vấn dẻ nK)i irườnc clìD giới ctìức qiiáỉì lý đỏ (hị, những người có quy én qiiyct định vể xây dựng. C á c n ữ k i ế n i r ú c -Sư H y L ạ p l à g i á o s ư R i p í v à k ìc n trúc sU trc Liapi cho riíng đó íhị hoá là hiện tượiig klióng thc dáo ỉìUưực nianc tính toàn cáu. Nìiưng à Chãu Á lại quá chú trong \'ào uác giài pháp giài quyết nạn bùng nổ dán số, chi tập irung xíiỵ dựng các đại còng irình kỹ thuâl dô thị hơiì là báo qiián, cải lạo các c ô n g t r ì n h CĨK t r o n g đ ó k h ó n g íl d i s ả n q u ý h i ê m . G i á m c lò c C’u c Báo tồn di sản Pháp Prancois Barré cùng giáo sư Nga Ikoniìikov chủ irưcnig cấn giữ gìn bàn sác và kiến irúc Iruỵén thổnịi, inrức 32 n ạ n t o à n c ả u h o ;í k i ê n i r ú c IIUÍI. Kinh Iiụhiệm b à o iổn k iên [rúc cổ ờ Paris và Matxcơ\a clược ncii Icii, K i Ê Í N T R Ú C N à O C H O T H Ê K ')' X X I Bán thíim luận cùa nhà nghiòn LÌni kièn trúc nòi tiếng Trung Quốc Wu Liang Yong - naười dà tìnii: nh;)n nhicu giải thường quốc gia và quóc tế cho cõnc ninh cai lạo khu nhà ờ "Tứ hợp viện" Bắc Kinh và là PÍU) Chii lịch [íói Kiẽiỉ trúc sư Trung Quốc - iCnig dụ tháo hiin lỉiẽn chươiis: Bãc Kinh cho dại hội UIA lần này, tãp irung nói vé hưtVna kicn iriic lUiTiìg lai. ô n g phán ánh dược ý kiến ciiít lulu hõi đại hiai loàn <.'áii. khi nhấn mạnh rằng thê hệ kiến trúc sư mứi phái hict dứnu và bao quác hơii vị trí hiện nay để có ihế phỊic vụ hữii hiọii \ii liội mới cùa loài người. Không thc tách biét các Iiiốn ihiiM t<ộ Kl*'!! sinh ihái học và quy hoạch định cư troiiii dào lạo kiẽn irúi;- Nhà kiến irúc lương lai phái biéì vưcĩl lẽn trẽn phong cách ĩu'-nị! tư, phirtTiig pháp thê hiộn cá n h â n , hoịic (rưmig phái iư UKrriỊ: ^.ũng nhir biết phối hợp hoạt đ ộ n g vói c á c b ộ nión n h ãn Viìiì. kỹ Ihiiãi khác. Đại hội được nghe nliicu ý kicii mới qiia các kiến trúc sư như Jean Nouvel (Pháp), Kcn Yeang (Maliiỵsia) cũng như các dúc kếí quan Irọng vc hướiig kiến írtic iir lui. Taciao Ando. nhà kicii trúc Nhậi lìmg ịiây thán phục khắp thế giới với các cõng trình kcl hợp vậi liệii. hinh khổi Irung thực với ihiên nhiên có tố chức, ó diển đàn qiKX’ lế này, ông khòng lý ihuyêì suông mà chi minh hoạ kinh nahiệm sáng tác đầy sáng tạo và linh biêu lương ciia niìnli. Kicn trúc sư - nhà qiiv hoạch đô ihỊ L-i'i;ỉ xứ nghèo và đông dãti Ãii Đ ỏ Chiỉrlcs Corrcii nói vc kinh neliiộm giài toả thành phô Bombay và ciic còng irìtih pliiic VỊI dai chúng. Có lẽ. vấn đề 33 Coưea làm sẽ còn là mối bận tâm dai dẳng cùa giới kiến trúc Ihẽ giới ihứ ba nghèo khó. Nói bật như ngôi sao sáng ở Đại hội. ỉhu húl sự hãm mộ cùa giới trè là nhà kiến trúc hiện đại mới Jean Nouvel, với nhicu ý tường khá sáng tạo. ồng cho rằng nển kiến trúc hiện đại kiểu cũ nặng về kếl cấu, kỹ thuậi sẽ nhanh chóng qua đi để nhường chồ clio các yếu tố phi vật chất như ihỏng tiii, còng nghệ cao, biổu tượiig íhời đại mới. Công trình kiến trúc khòng thể chi là kliung sườn, mà phải có sinh khí. Ba mươi năm nghiên cứu vấ líng dụng kiến trúc sinh Ihiii dã dưa vị trí kiến trúc sư Ken Yeang lẽn cao ờ Đại hội. Ong vừa nhận giãi cóng nghệ của UIA vể sáng tạo kiến trúc mới. Theo ỏng, kiến trúc mới phải tuàn íhù các quy luật sinh thái. Kiến trúc phài đảt trọng tâm vào con người, sừ dung hĩai hiệu vật liộu mới. tiết kiệm năng lượng, giảm nạn ỏ nhiêm, ô n g vẫn chú irirơng mồi Ihành phố, mỗi khu vực phải có bản sắc riêng- Ví như Bẳc Kinh là lính truyền thống, Singapore mang sắc thái Ihuộc địa. Th.1m Quyến gây ấn tượng kiến trúc mới. Di sản phải đưọc báo lón, khòng nên vội vàng phá bò di. Hầu như các đại biểu tham dự đại hội đều nhất trí cho rằng sự hài hoà là chiếc chia khoá cùa kiến trúc đô thị mới Hài hoà giữa thiên nhiên, kiến trúc và con người- Kiến trúc sẽ toàn cáu hoá rất nhanh chóng. Các trung tâm đô thị tập trung vể kinh tế xuất hiện, đồng (hời sản xuất nhà ờ sẽ phàn tán chứ không tập trung. Tiến sỳ Pierre Plat (Pháp) nói rẳng thế kỷ XXI sẽ nhìn thấy sự chuyên dịch ngược lại, khi íhị dân sẽ quay vể với thiên nhiỏn. Wu Shingqing (Trung Ọuốc) và kiến trúc sư Lý Thái Sơn (Viội Nam) có lẽ cùng quan điểm với Pienre Plat khi cho rằng kiến Irúc mới sẽ tạo sự hài hoà sinh thái- Kiến trúc sư Lý Thái Sơn muỗn 34 m inh chứng (huậl phong ihiiV dan” \à sè là điểm gặp g ỡ giữa Đ ô n g và Tây. cliẽn hình lii l Ị i i y hoach liiic Kinh và Brasilia, thù đỏ Braxin ờ Nam Mỹ. v ề các ván dé lớn đãt ra clio ihé lic kicn trúc thế ký tới, các kién trúc sư Trung Quóc Zíioiig Dekun và Chen Wei lóm lươc Iihir sau; Cán có tầm nlVui inỡi vé vãn iu>á (từ toàn cầu đến khu vực. d uns hoã cái quốc l í và bàn clịai: một ý thức mới vế môi ưưìmg (liêu chí phát Iricn bền vìmg ỊtlKÌi irờ thànli cẩm nang cùa nhà thiết kế) và sau cùng là nỗ lực nãni vfmg công nghệ niới (vể kỹ thiiậl Ihi cõng, vậl liệu, kcl cấii). Bù» u)n\i Giiịmenlieim. York ' I 9ỹỳi KTS Frưnk L lo v d Wi ĩiỊlư 35 HƯỚNG ĐI NÀO CHO KIẾN TRÚC MỚI Tại Đ ụ i hội U IA B ấ i Kiiili '9 9 , h ọ -Xiiủr lìiệii liiui' /ihiìiiỊỊ sit u su o . â ư ợ c x in c h ữ k ý tới u ĩp . ỉì Oìiiị st( clìà o đón IIỒIIỊÌ Iiliiẹr r u ,/ íịiới U e. Đ ố lủ l á c lìlìà k iế n ĩ! á c r iê u h i ể u II à o lư ii k iế n rn'u liit'/! âại các thập niên cu ố i th ế kỷ XX - GỒIỈI hai n^ười ciiáu A . Tuduo A ììd o (N ìiậ l B à n ) vù K e n Yeuniị (M alu vsiư ) cùng mộ! lìỊỊười P h á p : .Ỉeaiỉ N oitveì. Các cô/iiị trìn h cứu họ đ ã (lê lạ i íhui 95. Công irìĩili cùa òuụ cỏ mal khap ilìc i:\ơ\ vu Aruio ilươc x«.m như nhìi Ihiết kc kicn (rúc nhiéu sáiìg lạo nỉìãi imiis Ii.iy. VẬT CHẮT VÀ PHI VÁT ( HẢI V(n cliiếc đáu (rọc n^ó loi nói sỏi nổi và (huycì phục. Jcan Nouvcl có lè là dicií ị:la ứiUK húm m ộ nhát ò kỳ Đại hội này. Bài \\VM) luân ”Vậ( chát \ÌI pW\ \âi chìú" lại như niộf báti tuyên ngòn niới cho irào liai kiòiì iruc lurớỉỉu vé lưcnis lui. Với các công irình láo bạo, gá\ lr;jnli liuni suốt 20 nàĩìì qua: - 19S7. giài thư(Tng cke h;ic d.ìnlì chd công irình kiến irúc "Viện nghicii cứu ihc giới A Ráp' o Paris. với V iườiig dộc đáo: "Vâi liệu quan ưọuỊỊ nhái sử dun^ clìo toà nhà này. cũng như trong nén kicn (rúc A Rộp, đó là áíih s á n e ' (tuyên bố ciìa Jean Nou^el khi nhận giiu ihưtyiig). 37 - 1993, giải thưởng Kiến irúc lớn của Pháp lại vẻ lay Noiivcl với công irình cải lạo nhà hát Opera Lyon. Công nghệ cao cộng vói n g h ệ thuậl c ổ đ iên hoà q u y ệ n n h a u lạ o n ên thành uaj này. J e a n N o u v e l i h u ỏ c t h ế h ệ p h á v ơ t h à n h crì B e a u x A r ts (írư ờ ĩìg N g h ệ ihuật P h áp ) b à o (hủ lẫn p h o n g các h k iế n trúc hiện đại d u y lý quá nặng vể kỹ ihuật kieu Mies van der Rohe lản các nhà kicn trúc kỹ ỉhuậl M ỹ. ố n g chù trương kiến irúc mới phài k ế ihỉru thành tựu n g h ệ (huậi cổ điển lẫn c ác ý cưỏng, c ô n g n g h ệ c a o ciia thời đại mới. Òng nói rõ hơn vể ý tường kiến trúc urơng lai, khi dươc hoi: R iải c h ã n g ỏ n g íh co hướng c ỏ n g n g h ệ c a o d ê thực hiện c ác c ổ n g trình mới? ỏ n g c h o biếi: - " K h ô n g phái hoàn toàn n h ư thế, c ấu trúc m ang lính c ô n g nghộ cao phải phù hợp với công nâng của íoà nhà. Trong suốt ihẽ kỷ XX, chù nghĩa hiện đai rủì phổ biên. Trong các cỏng tiình. nhà kiến (rúc phai chú Irọng nhiéu đến kếl cấu và kỹ ihuậi. Ngày nay cán sử d ụ n g nhiểu hơii c ỏ n g n g h ệ phi vậi chiVi (như thông tin, công nghệ mới, bicu tượng (hời đại)... Một loà nhà không chỉ là mội cấu trúc, nìà phải thd hiện sinh khí, m ang Dìột ỷ tường triết học''. Ông lên tiếng báo động vé sự kiện Trung Quốc lản phương Tâv m ù quáng lao vào việc xây dựng ổ ạt cao ốc lo cao nhưng vô hồn. Theo ông, kiến trúc tương lai cần nhiều ý tườiìg hơn: “Hãy sừ dụng vật clìấi một cách thơ mộng. Kiến trúc phiii dcni hú hạnh phúc và tiện nghi cho con lìgưòi''. QUY LUẬT SINH THÁI Đại hội UIA kỳ này đã trao giải thưởng sáng ỉạo cỏng riịỉhệ mới cho kiến irúc sư Ken Yeang- Suốt 30 nảm qua, ỏng đã vừa học tập kiến irúc truyẻn thổng, nghiên cứii các dicu kiện thời tiết, khí hâu nhiêl dới ứng dưng vào kiến trúc. 38 Phiin inig trước sự iràii iiiíiip nlKi hop bọc kính, chạy m áy l ạ n h n h a n n h à n k h ắ p n o i . klu)ni: plu i lỉ(ĩỊ-' LÌIIU n à o v ớ i c ả k h í h ậ u lẫn vãn hoá iữ \>ìfị hân sắc vủỉì lìó a cù íi ỉiìiiìlì. !i o ii'ị (ỉó i ó kiến trủ i' /" ỏn\ị ;/íỉ/ ran\j n ìiỉìlì rììo lììiế t thỊ(i' Ììiện í ho â iíợ c ilìu\'èn (íi V iệ ỉ N u nỉ với fỉfiỉ( í ỉ í i l ì (l i C Ợ c v i è ỉ ì i Ị l ủ ĩ ỉ ị Ị B á i t ì ổ v ờ ^ ụ p ỉ n / i í i Ứ Ị ) n h ừ f ỉ \ ị s i ì ỉ h \ ì i ' f ì v à kiióì trúi sU ĩ rè V iệ ĩ N an ỉ vừu (ỉo ạĩ cúc ^ iiìi cao ĩrO)ì^ I n ộ i' d ii íltiò i té "K ié ti tn tc v<) N ư ớ c” ílo T ó í lỉứ í G iứ o iliti . K hotỊ ìiỌi' và Vòf} IìÓlí Cỉtu L ic ỉi lỉiệ p í/ifủt (U N E S C O ) iìiỉiii U IA ỉó . N hân d ịp nù\\ ỏfì\ị (/7//ự ĩ lì am ^ia iiiộ i' lìộ i tliLto fìian\’ tvii: 'T o à n củu hó<Ị và h(ifi sắc ír o iìiỉ kiữìi tỉ'iu '" (lo H ộ i K ié n rn ìc Sì( V iệ ĩ N a tìì ĩfi ( hứ( vủ l ó h ù i p lìú / h iể ỉí cỊỉt(ỉn ĩì ỌỈỈÌỊ. Trong m;íy ntiày viếng ihàni ngắn ngủi, ông SgouCas dà cỏ tlịp gập gỡ và ihâo luận với các sinh viên lại írirờnữ Đụi học Kièn trúc Hà Nội cũng như ciới kiến irúc sư Việl Nam. Ò ng siô; chãi tay 4 sinh viên kiến trúc diĩ đ oạt gi ái nlìất (vứi đỏ án "M anli đấi hối sinh”) cùng niay kiến trúc sư irc có tnãi của 3 giải khuyến khích cuộc ihi qu ố c tế với chù dẻ: “Kicn Irúc và N ư ỏ c ’\ ÔnỉỊ xác clịnh rảng tiình dộ sáng lác của giới kiciì (rúc Viội Nan) khõnịi thua k ém bâì c ứ nước nào Crẻn th ế giới. ' SịỉOtiỉas là nhà kiếỉi ĩrítc ^ổi H y Lạp và là \'ị íiìiì ỉị( lì IIlA (ĩỏ chửi hiện ( ó ỉràn 120 hội (inổc iỉia. V(XÌ /liội (1'iệu hội viẽỉì). n iớ i ííiO>\ h<ìu tại k\' áọi hội kiếìì tnn sư thc iịiớì Blh Kinh '99. 40 K h ip h ál bicu. Ò\V2 ĩho ló: T('I (h.un ihia với c âu nói ghi trong l à i ì g t i í c H ô : K h ò n i : c ỏ UI tịiiN l)it!ì J 0v l ậ p ( ự d o ! V ớ i tó i n ó khõi)g^'hj cỏ ý nahìa vc ĨÌKÌÍ clìíniì ijỊ mà còn vể m ặl viin hóa nữa. K i ế n lỉúc m ỏ i l u r ỏ c c ù n i : C.ỈI1 phái Iiien irone đ ỏ c láp lự do." Klì) Ini lời câu hoi cua nuii siiih vỉèii \'é các tnả! ưu klìuvếĩ c u a n ò i k ié n irú c Iiiiày n a y hị ioím caii hoa. ò n g c h o r ả n g lo à n c ẩ u lìca là hiện ( ư ạ i g kliòiìg ilìó dao niiirợc đươc. T u y vậy, irư y cn lh ố n g ĩìnm vừnu. (inm nư(vc L*jiì Jirơc bào vệ và phát huy. n h u iic k lìở n c phái c h ỉ bàiìtí cách Síioclicp q u á k h ứ m à phái bản d ị u h ó i k i ê n I r ú c q u ò í : i c \ q u õ c (C lìó a k i c n i r ú c b á n đ ị a . Bánlliam luặiì c u a ỎUi: l;n cuoc liòi iliao với giới kiến Irilc sư iriciì kiai sáu sãc hơn vc cáu lii>t) \ .I hun sác (rong kiến trúc, ỏ n g cli> rảiìg loàn caii lìóa Ui!ày \^^\ dion ra trên mọi lìiặt sình lioạl cia loài người. N ó lại clươc iLint! cưíTiỉg ihcin d o sức mạnh cùii kiih lẽ thi tr ir à ic va itãu iư ĨMHK nuoài Phái Iriến k inh lê k h ô n g lổiig đéu. inọi ncirõi khỏiiu có Ịiliiriítig ũ ện n h ư nhau, nên c ó mró: giàu nghèo, m ạnh vẽii. Có sit Ciinli iranh vó nguyên (ắc vc niàlkinli lế lẫn vãn hó;i. Vìi phưítni: l'iìỵ đ ang xâm lấn toàn cấu vè Iiặl kiên trúc. Iiuycii llióHịi các (1Ị;I plurtTiig bị dc doa. ỏ n g kế lại ừi cùa vị Bộ lrir(Viiỉ2 Xây tlưiii; cua nước Llgiinda ớ châu Phi Ili;n vãn vc nạn ihicl k ế kiên irũc ráp khiiõn theo phương Tây ơ iước õng I;i. c h o nlni’ ncn kióii irúc mới ò ch â u Phi sẽ sớm trò lliìiili b;io làng ciia kiên liúc phitcniii Táy! V| viy kiên irúc ơ các dịa plurơiii;. các nirớc phái chống lại sự lấn áp ll«ii* ■ It rttp tctso , 6L06AIIZAT10N AND CRISIS WMUrA mflu«AC« n « i UỆSSỈ lh»a htttiiiOAy. tAtr«4uỄiA9 J « 0 {fd ộf (»AirstfÌ«ioi>t •fllA99flÌ»A»* rich v« 4 » « « lo p » 4 V I . w A 4 » r 0 * v t r o 9 « 4 . u r^ ii> v> . r u r i l . In th i ol QtobtUxihon. ou« n iv • r«hi1tcf< ^ r« |> m d iS A f r » y . S lH M » « A d u r b « n C lllO I M w buil4ifi9< 4 f« *«ỉi«n naiJ> I* p l« n i» d tn Iha lratfiii9A4i City v bođy** Copying Ịh« w « it or rtlurnmg to th t «(• mtdeq4ialf leivtỉOAi. ArcMi«cĩkit« i» t i o n g an Idvntity IN SEARCH 0 F lOENTITY ArchiUcturt nt«d» ỉrMdom and tn4«pfn4*flc«. 8 u»uinal»lt vetkkltciutsr đttign ii tht tolotioo. «tih n*w 4 0 f iQ n C f il« r i4 : *Hod«r«iiiati6A «f iM t l afcftit«c(«•>« r«T' CWé* Kw#. twi u*a t* Áp phich cùa rác ^iả tham dựirư rìịỉ hà\’ tại UIA Berlin 2002 4S T ÌM K IẾ M N H C N í ; K H Ó N G g i a n Đ ỏ T H Ỉ M OI NIỉịTììxị /v Iịịộìì hiĩi llié ỉl\ịlliệtiị cjìi\ ììOiíi li Aí/V diffì^ à ô ĩliị cón^ ỉỊi^lìiệl) lùựỉỉ (íụi rrièỉi kliu i vủo iU i ỉhụỊ) kỷ (hỉU ('ủa ỉliê ’ ký X X ĩướn^ị i ììừn^ có thê (Ỉì(iỉ lo à i ỉiiỉiứrị tíi'h (ỉíĩìli cao vữỉì ỉìiin lì. T ììự i ĩê (hì chữnị’ n ìir lỉ âièu fì^ưỢ{ la i Cìff m ới ỉ rả i qua vó m ấ\ ĩììậ p ký ílii' tiiỉliiện i san Thê cliiè ìi II. lỉihỉ liể ỉ cú( dỏ th ị i'óiì\í f ỉ \ ị h i C ' P h i ệ / i ( í ạ i ớ p l ì K ơ i ỉ ^ ị T â \ p h ú ỉ Ị r i c ỉ ì l ủ n c á c i ì ư ớ c ĩ h u ộ c T h ê ị^iới íh ử ha { Ììậtìị ùờỉt d à rơ i vào klììin^ hoản^ vẻ nhiêu niủt. khỏn\ị (íájy ứỉi\ỉ, (lược lỉììữĩisị \êiỉ can rr Ịìlhỉt ĩriế n hén vCOì^ị lử ỉi AYÍV d ự n ^ ( t ờ i s ố n i * c ỏ i l n í t ỉ ư Ợ Ị ỉ \ ị m o . l ĩ o ị ' o n ỉ i \ Ị ư ờ ì n h ư Ỉ Ì Ì O Ì Ì ^ ư ớ c h a ỉỉ (hUỉ. S tiỏ ì ỉ thiểu ỉũỉỉtỉ í/iiiỉ. ỉiỉỉỉỉ'01 Uỉ c ò n tn ìĩi h ù n c à i, ùỉit pltư(nì\f i iH Ìì tììè n\fhìệni fíu Uiỏĩì\^ )ịỉaỊi (iỏ ỉìiị tnới ọ h ìi hợỊ) lìơ ìi t h o ỉirơỉti' la i lo à i ỉìi^ười^ NHŨNCi BẤT CẤP CỦA THÀNH P1-1Ổ('ÔNG NGHỈỆP ('uối ihi)p ký 29, đầu ihạp kỷ 30 của ihở' kỷ X X vừa q u a dă clurng kiên sự ra đời của nhưng lý luân lac quan vể đ ô (hị hiện đại kiếu niới vói những luyén ncỏn ÍÍCU lên iroiìg ”H iến ch ư ơ ng Athciur khá nổi liếng, hoàc những lời liỏ hào sôi nổi về việc phủi đổi mới các klìòng gian dô thị cũa những bậc thầy Ciảa nển kiến trúc lìiện đai như Walter Gropius, Mics van der Rohe, Le C o r b u s i c r . H a n n c s M c y e r . . . r r o n g n h ó n ì TI h ữ n g n h à k i ế n t r ú c h iện đai q u ó c tc r i A M N g a y .sau Ttiê chiến (L h ọ h à m h ò b ắ t ta y th ế n g h iêm x â v d i m g c á c th à n h p h ỏ m ới. ớ lìiKýc A nh, q u ổc hỏi ban hành dạo kiãl ”N e w T o w n A cT ‘ clìo phép việc ngưng phái triển khu vực (hũ đò cũ, hình thành 49 m ột vành đai xanh cùng hàng loại đõ thị vệ tinh tliuóc Ihc họ thứ Iihãl ch u n g q u a n h thủ đ ó L o n d o n clé g iám bcVi áp lực dân sò đò ihị. Le Corbusier thì hãm hờ ứng dựng lý thiiyêì "Thành pltõ Tươi sáng" của óng vào "Đơn vị Nhà ớ M arseille" (trong ilir kiến làm ch u ẩ n m ả u đổ xây d ự n g hàn g ch ụ c vị kiếu tló trong tươiig lai), rồi th ủ p h ú Chandigiird ớ b an g Puiijab. Aii Đ ộ (thành phố xây dựng hoàn toàn mới đẩu tiên ciiu ihè giới liiực hiện theo các c h u ẩ n m ự c hiện đ ại vổ phân kÌHi chức nãiig và phàn cấp đường sá). Bèn kia bờ Đại Tày Dương, Hoa Kỳ bước vào một giai doạn mới cùa một nước hùng mạnh nhát sau chiến tranh, sòi nối xảy dựiig xa lộ và cao ốc ở các khu irung tâm ihành phô. hàng nghìĩi chung cư Cao lẵng dành cho người nghèo đò ihị cũng liàiig triệu ngôi nhà vườn liộn nglũ cho giới trang lưu ờ các khu ngoíii ó "suburb", với m ong m uốn thực hiện "Giấc I11Ơ M ỹ ” (A m erican D ream ), xem n h ư mẫii m ực ch o loàn th ế giới. Tại N am M ỹ, nhữ ng nlià kiến trúc tài danh n h ư Luciii Co.slíi và Oscar Nienieyer sáng tạo hẳn một thành phô' (hú dô hoàn loàn m ới hướng sàu vào lục địa h o a n g sơ nước Brasil m a n g lên Ui Brasilia (một đ ô ihị tìmg gày s ự ngưỡng inộ và tiờ thìuih ctối tượng nghiên cứu và học tập cúa toàn thê giới). Vào thời điểm thập kỷ 60 ngirời ta vẫn iưứng loài người do ihế giới phương Tây cổng nghiệp dẫn đáu đã đạt dến đinh điểm cúa vãn minh nhân loại. Vậy inà chỉ cần mộl vài thập niên saLi, những m ẫu mực dô thị hiện đại phươiig Tăy kiếu đó đã nhanh chóng rơi vào sự khung hoảng về nhiều mặt: ô nhiểm môi inrờng, phung phí tài nguyên, phá hoại di sán kiến trúc và cảnh quan, mâu Ihuẫn giàu nghèo, các cãn bệnh xã hội, bạo lưc... Nhĩmg lời cáo buộc về các uíc hại 50 c u a th à n h p h ố c õ n a n s h iọ p h iẹn đ.ii \ ã y d ự n g i h e o m ò h ìn h phưcm g Tàv Vímg lên lừ nhicii cỉién J.ÌI1 q u ố c tế vể đ ịn h cư con Iigirời, v è q u ấ n c ư d ó thị nlur " lla b iia '. V a n c o u v e r ” , " R i o 1 9 9 2 ” , "H abilat Istam h u l" suốt thập nién ^0 vừa qua. C á c t h à n h p h ố phưcTng T ã \ . d i ụ lý v õ h ổ n v à p h ụ c v ụ n ề n còng nghiệp iư bàn chú nghĩa irons ihirc lế d ã khổng pliát triển bềti vững, k h ô n g tao dirơc binli dáiiu và cô n g b ằ n g x ã hội, d ã xóa bỏ đi nhữna không gian giao liếp iru>cn thống của thị dân, tạo ự ă tig t h ẳ n g v à k h ù n g K ’á n g ihưÌTng trư c t l i o c o n n g ư ờ i . C ác thàiìh p h ố củ a Tliẽ giới thứ ba cli.ịiiì tiến đ a p h ẩ n k ế ihừa lừ Cííc ihii plúi t h u ộ c đ ịa plurcTiig T â y Ihì lại p h á i ir iể n h ồ n lo ạn . i|U;i d ò n g d â n c ũ n g k h ô n g tlioái đ ư ơ c Kliúng h o ả n g to à n c ầ u c ủ a (tô ihị thế giới, m à căn bệnh còn irám Irotig hơn d o cá c nạn bùng Iiổ dân sổ, ách tac giao (hóng. n!u'i õ chuột, phá hoại đi sản tru y én thốHE. p h â n c á c h giỉiii nghèo tỉU Ớ N G Đ Ể N NH ŨNCi K H Ổ N G G IA N Đ ỏ T H Ị M Ớ I N gười A n h rál thực tế và d ã kịp ihỡi diều c h in h các k h ỏ n g gian d ô thị với sự ra đời cúa các lliè liệ đõ thị vệ tin h th ứ 2, th ứ 3, hình thành nhữiig thành phố dối rrọng liiu đươc sự cân đối hơn c h o các trung tâm có n g nghiệp lớn. rai các đ ô thị đ ố i trọng này. nguời d â n có c ò n g ãn việc làm lại chỗ. dịch vụ g ần kề. N gười ta phuc' hổi lại n h ữ n g k h òng gian giao liép với các k h u írung tâm , nơi mà xe hơi dược lách ra chạy ircn các [Iiyến riêng biệt trên niậi dất. còn người đi bộ thì đi lại an toàn trên tầng cao , sát cạnh các cõ n g trình p h u c vu hoàn chính N h ũ n g th àn h p h ố m ới n h ư Stevenase. H arlo w v à sau n ày là những N orth Ik im p lo n . Peterborougli... Iiừ th àn h h ìn h m ẫu phát trién c h o Siiigupore. H o n g k o n g từng Iiổi tiến g là n h ữ n g d ò thị phát triến hài h ò a v à b é n vữiiị! ơ c h â u Ả 51 Tại nước Pháp, cải tạo và x ây dựng lại vùng thù đ õ Paris đã lìi một để tài gây tranh cãi nhiều năm. Để xuát xây dựiig mội Paris song hành và hiện đại đã phái nhưèmg chồ cho dự án đò thị thực tế hơn có hình thức tuyến tính, tạo thành 2 mữi tên song S()11JỊ dọc theo dòng chảy của sống Seine hướng ra cáng bicn Le Havre. Paris cũ cùng những khu lân cận như các kliu La Defense, Versailles, Creteil hợp thành cái lõi nội thành. Tuyéti đỏ thị trên kéo dài từ Mame-La-Vallée đến Cergy-Pontoisc, luyến dưới từ Mekin đ ế n N anies. C h ú n g là Iih ữ n g dô thị vệ linh mang lính dối trọng hoàn chính được xây dimg chung Ijuanh \’ùng đ ó thị Paris. Các đô thị đối irọng khác chi xuất hiện ò các íhàiih phố quy m ó nhò hcm như Lyon, Toulouse, Grenoble. T iêu bicu ià đô thị dới irọng Toulouse-Le-Mirai! gần Ihàiih phố Toulouse vốn có 35().{XK) dan, gồm 5 khu vực dãn cư (mỗi khu 2 vạn dãn) trang bị dầy lỉìi các dịch VTỊ hiện đại. giài quyết k h ỏ n g gian giao tiếp thóa đáng Tôi vẫn nghĩ rầng các kinh nghiệm phát triển London và Paris có thể áp d ụ n g vào các th àn h p h ố lớn n h ư H à N ội và thành pliố H ổ C h í M in h ờ nư ớ c ta. Các thành phô' c ũ ờ T â y  u n h ư Đức, Ý, Tây Ban N ha đéu hói sinh và tăng sức sống với nhiéu không gian đỏ thị mới, bào lổn chặt chẽ các quắn thể kiến trúc di sản và không gian đố Ihị xẳy d ự n g m ới có tổ c h ứ c và c ó ý thức b ảo vệ m ôi (rường, phát iriổn bển vững, Tại H o a K ỳ . các đ ỏ thị k iểu ''G iấc m ơ M ỹ " k h ó lòng thực hiện được khi m à con người quá lệ thuộc vào xe hơi. xa lộ và nhất là không còn tổn tại các không gian giao tiếp vừa tẩm con người- C ác c h u n g c ư ổ ch u ộ t c a o tầng m ới xuất hiện n g a y ở khu trung tàm đò íhị. c ò n các k hu ờ giàu sang hcfn ờ v ù n g n g o ai ô ihì c à n g la n lò a ra x a tr u n g t â m đ ô thị c à n g p h ụ i h u ộ c n h iê u h ơ ii vào 52 hệ th ổ n g d ư ờ n g c ao lóc và xe òid i.on lãi tốn k é m , n h ữ n g k h ó n g g i a n g i a o t i ế p k h ô n g c ò n n ữ a với c á c •>iêu đ ô th ị v ô h ó n d ạ n g "M eg aciíy ". N hiểu người \ f \ iKing hõ h ào lái lập các đ ố thị sinh Ihái quy m ò n h ỏ , sừ diing các n«jiiổn n â n g lư ợ n g th a y th ế ( n h ư m ặ l trời, sứ c g ió . đ ịa nhiệt thiìỴ th ế c h o x ã n g d ầ u v ừ a p h í phạm vừa gây ô nhiễm) pliù hợp \'ỡi pliát triển bền vửiig hơn cho tương lai. B àn thân tòi đã nhìn thấy người M ỹ p h á đi h àn g trám khối Iihà ổ chưôt c a o tầng c ủ a người da tlcn ờ D etroit, N e w Y o rk và phục hổi lại c ác tru n g tâm d ỏ Ihị cù với n h iều k h ô n g g ia n giao (iếp g iữ a người với người khãp Bãc M ỹ. lừ V an co u v er, M o n tréal, Toronto (Canada) dến Seaiilc, Sun Kraiicisco, Boston, Allanta, San A n íon io (Hoa Kỳ). Các trung láiu đó thị thực sự hổi sinh vcri cảc k h u nhà kct hitp ở và biiòn hán. quáng trường sin h đ ộ n g thực h i ệ n t h e o t i n h t h ầ n n h ữ n g " A ị ỉ o r a '’. " ỉ o r i i m ’' t h ờ i c ổ đ ạ i H y L ạ p - La Mã. Tại chàii Á, Singapore và Hongkong là hai thành phố thành công phái Iriến hài hòa theo các liêu chí bển vũng, luy vản. rất hiện đại th eo m ẫ u m ự c đ ô thị còng nghiệp p h ư ơ n g T ây . S ự phát triển các đổ Ihị Nhật Bàn cũng cán dươc xem xét nghiên cứu cẩn thận vì h ọ thực sự tạo được những khỏng gian đ ô thị h iệ n dại mới m à khòng phải đối đầu với khìing hoảng (ô nhiễm, ách tắc giao thông,...), đặc biệt là vản duy trì được các không gian giao tiếp truyển Ihống kiểu châu Á. N ếu Bắc K in h đ ã g ây thát vọng với sự phá h ủ y m ộ t c á c h đ án g bu6n khu trung tâm truyền thống, nạn ỏ nhiễm khá nặng, thì các đ ổ thị v en biển đ ã th àn h còng phát iriển Iheo h ư ớ n g hiện đại và hài hòa, từ n h ữ n g thành phó cũ như Tìiièn T ân , T h ư ợ n g Hải, Quàng Châu... đến thành phố mới nhưTliâm Quyến. 53 C ác th àn h p h ố (rong k h u vực Đ ỏ n g N a m Á c h u n g q |u a n h c h ú n g ta c ũ n g c ó n h iều đ iểu c ầ n h ọ c hói tro n g việc tạo d im g d ư ợ c n h ữ n g k h ò n g g i a n đ õ th ị m ớ i , B a n g k o k , M a n i l a . . l a k a r r t a d;1 rút ra được n h iểu bài học sau nliíều th ập k ỷ phái iriồn h ỗ n loạn. N ay h ọ d an g lên các phươiig án q u y h o ạch phiíl iricn loàn v ù n g ÍIOT l à c ụ c b ộ đ ẻ k ị p t h ờ i n g ã n c h ặ n s ự p h á t i r i ế n l ự p h á i c : h u n g q u an h c ác thù đ õ và tru n g tâm c ó n g n g h iệp lớn. K h u y n h hiướiig chư ng [à kiện to à n c ác lõi đ ô llìị (rung tâm . tạo v àn h đai xainh và lình th àn h c ác đ ô thị đối trọ n g c h o c ác c h ù m d ỏ thị lớn điinịi xuất hiện c ù n g với đ à p hát triến k in h tế th án kỳ ciia c h á u Á. hỏni nay và tư ơ ng iai. Đ i lìm n h ữ n g k h ò n g gian d ỏ thị m ới dê phiU Iricn bén vũiiị: phải ch ãn g là m ụ c tiêu h à n g đ ầ u c ù a h ầ u hếl c á c nirớc ư êin thô giới n g ày nay trước sự p h á sán ciia d ạ n g đ ỏ Ihị c õ n g n g hiiệp lư b á n c h ú n g h T a x a c á c h v ớ i c o n n g ư ò i t ì m g n ở rộ SUÓI i h ế k'-ý X X vừa qua. CERGR-POMOISÍ _______ Norc FLLJGHAFEN ' 3 rME-ux '^-j)íyEn'/lUỈ^ Qiiy liocií h vác dó ih ị vệ rinh rùa vùniỉ P u ris (Pháp) 54 s o S Ả N H C Ả (' L O I Đ A O T A O K IẾ N T R O C L ò ì) ỉ Siio (ỉàc KỈO (hrợi niọỉ tì O I y/v/i ki é'/ỉ rrúc ló ĩ li é nhaỉỉlỉ i h ó ĩỉiỉ hội ỉilnÌỊ} khu vựí \'(ỉ ỉlti' lỉỉí/i, ĩỉi^itiỊ k lỉiíỉiiỊ í ảfỉJi sìip liìn lỉ rlỉờtỉlì ỉh i ín tờ ttìỉ t liitĩỉỉ* A S L á S \\/ \ỉi í/u’ ỉấ r \‘éiỉ íoàtt i á iỉ lìóíỉ. t ỉ'fĩi so sáììh cái ló i (lủo Uio hen ĩn ii' àp ln rơ n \' Tâ\' rũỉỊịỊ n liiC T Iu ' ịịiớ i ĩliứ h a p lu ỉỉ/ ỈUỈO ^ỉỉfỊ> lỉh ìỉi r ổ lạ i v ú ỉỉ (lé và ĩin ĩ ỉíỉ < (/<• íỉiiii pháp (íối iììở i ílùo iuo Ị)l\ì) ho'Ịy. n g h A KIỂN T R ÍC Ớ TH Ò l ĐAI TRI r n ứ : Đ ào (ạo \ à biuih Hịihe kí én iníc lu 01 ì 1.'| các vân đc được đặt lên hàng dấu lụi các Oại hội kìèn tnic MI lỊuòc tc' nhĩm g nãm gần đí\y. 'ỉlurc tế là việc clào (ụo dicn ra klióiiịi dòng dều Irôn ;hc giới, nuhc nghiệp kicn ĩrúc khá|i nơi dani: liong lình irạng báo động. Tiỉi mội nước cõnị! nịihíệp liên licn \ịhu lỉo a KỲ nià nghề kiến Iníc chi dính tiáíic có \5^( cò n g (ac x;i\ dirng, nhiéu n h à kiến Irúc Mỹ dang đãi ván tlc sồng còn cu;i nglìể trước sự cạnh iranh m ãnh liệl từ bôn ngOcìi n^hc. Tại h.ui hcì các nước Tlìế giới Ihứ ba thì việc đào (ạo kicn iníc ván còn lách rời thực lế đất nước, k i ê n t r ú c s ư d á n h ĩìiiVi v;ii (rò c h ù trì c ỏ n iỉ i r ì n h k i ế n t r ú c . Ngày nay nsưòi la khõnc còn iriinh cãi nên đào tạo kiến trúc I h c o lõ i n à o : lỏ i B c a i i x - A r l s P h ;íp n ã n ^ \ ’C m ỹ lln iậ l v à i r u y é n ngíiẻ. Ikìv nghiêng vo lối cóng nána Bauhaus Đức. hoặc chú irọiig hơn vể kỹ Ihuậi kicii các học \iộn t'ỏng nghệ Mỹ- Ttiật ra, mól chiKTns irình giàtiị: dạy kiên trúc íỉiiv đ ù phái g o m cả 3 lối d ào lao n êu trẽn. 55 Bước vào (hời đại toàn cẩu hóa và công nghệ cao, kinhi lé tri thức, n ghề kiến trúc đ ang được k h u y ến cáo phải tự trang Ibị cho mình các hicu biết cơ bản về các mặt: - T ắ m n h ì n v ã n h ó a ; t ừ m ứ c t o à n c ầ u đ ế n k h u v ự c , đ ị a p h ư í ơ n g . - Ý thức m ô i trư ờ n g ; x e m n h ư c ẩ m n a n g c õ a irtià thiết k ê ' inớ i. - C ông nghệ mới: cần thiết cho xã hội hậu-cõng nghicệp thê ky XXI. Việc đào tạo kiến trúc tại các nước kém phát triến cúia Thê giới th ứ b a g ạ p k h ó k h ã n g ấ p đôi, d o m ộ t m ạ t phải n ắm báii đ ư ọ c tiến bộ thế giới, mặt khác phải có ý ihức phục vu tuyệt đạii đa sỏ người d â n c ò n n g h è o k h ó tro n g tình h ìn h tài n g u y ê n đấ( niước ráì hạn hẹp. ớ nước la cũng như các nước cùng hoàn cảnh dang qii:i dộ c h u y ể n san g k in h tế thị trư ờ n g , vấn đ ể đ ăt ra là làm cách mào có dirơc đ ộ i n g ũ c h u y ế n viên n h a n h c h ó n g hội n h ậ p k h u vực va thê giới về cà các mặt nắm bắt công nghệ mới lẫn lối hành Ighc d ạ n g c u n g ứng d ịch vụ, T ro n g vòng 10 n ã m trờ lại đây, việc đổi mới đào tạo ki<ến trúc đã kinh qua nhiều biến chuyên, sâu rộng nhất là ờ phươíiig Tây. Tuy vậy, tại nhiều nước thuộc Thê' giới thứ ba cũng đã dien ra các thể n gh iệm về đ à o tạo, n h ằ m vừa có ihế bắt k ịp n h ịp đ ộ toàn cầu h ó a vừa g iữ gìn được b ả n sắc. ĐỔI M ỔI Đ À O TẠ O TẠI PHƯƠNG TÂY Chương trình đào tạo kiến trúc Pháp suốt 3 thập ký qia đã thay đổi tận gốc rễ. Lói dạy truyền nghề kiểu trường m ỹ liiiât 56 B e a u x -A rts d ã n h ư ỡ n g ch ỏ ch o clurnng Irình d ào tạo ih e o Học p h ấn lại m ộ t k h o a kiến Irúc náiìi iroim díii h ọ c lổ n g hợp. Chirơr.g trình chia Uim 2 gi:ii đoan c ơ b ản 2 lìiim lấy b ần c D E F A rỗi h o c tiế p 3 n ả m tối ngíiiệp D P L G . L ố i h ọ c nì(ýi ír a n g bị I h ê n i n h i c u k i ê n t h ứ c x ã h ộ i - n h ã n v á n . p h á p l u ậ l v à L Ịu án l ý n g h ề nghiệp. Xưcmg sáng lác vầii còn chi\ Irì nhưng nhẹ phán iruyển nghé míi đc thiết kố kiến Irũc ticp cận với các vấn d í vãn hóa. mói trưíTiig. cõng n sh ệ cao. Viio nãni học cuối, sinh viên có n h i c u l ự a c l i ọ n c h u y ê n Siui; I h iõ t k è . n p h i ê n c i r u . g i á n g d ạ y h o ặ c q u à n lý- C ác m ó n q u y hoạch d ò lli|. kicn Irúc cành q u a n , trang trí nội ihẩl lách riêng nhim g vãn quan hệ chặt chẽ với kicn ỉrúc. Tíẽn irình đào tạo cùng khỏng llic di ra ngoài Ihóng lê quốc lế. v ớ i c á c c ấ p c ú n h ã n VÌI c a o luK'. C á c n ư ớ c T â y Ả ii k h á c c ũ n g á p d ụ n g lối dìu) lạo tươiiịỊ !ự. Ricnii ơ ỉíứ c, d o tru y ền th ó n g cô n g n ãng Bauhaus còn m ạnh, nên đào lạo v;in nặn g vé kỹ thuật và Iliực hành D ào tạo kicn trúc ỡ các mtớc nói liếng Anh và ờ nhiểu nước ành hư('mg lối đ à o lạo A nh-M ỹ VÌHI duy irì lối giảng dạy (heo 2 cấp: Cử nhãn (Bachelor: 4-5 Iiãni) và 'lìiạc sĩ (Master: 2-3 nãm). G iá o irình sau đại h ọ c c ấp T iến sĩ (PI1.D) chỉ d àn h c h o nhà n g h iên círu hoặc g ián g điiy c h ứ không cần thiết ch o h à n h nghề Ihiếi kế. T ốỉ n g h iệp c ừ nhãn là c ó thế đi ihực tậ p (k h o à n g 2 n ãm ) đẽ ihi lấy bằng h àn h nghể d o Đ o à n kiến trúc sư cáp. Sau 2 nãm đại cưcnig. sinh viên di vào chuyên síiu ngay: thiết k ế k iến trúc, nội ihât. kiên trúc c àn h q u an hoặc quy h oạch đ ô thị. C h ư ơ n g trình đ ào tạo m ới ở M v chịu ản h hướiig cùa irường phái B au h au s. d o sự có m ật của nliữiig bàc th ầy p h o n g trào kiến 57 trúc h iện dại Đ ứ c n h ư w . G ro p iu s. Mic.s van d e r R o h e di d á n siing M ỹ sau khi H illcr lẽn c ẩ m quyciì. d ó n g c ừ a irưíĩng B a u h au s vào cu ố i các n ã n i '4U. C h o nên p h ấn lioc cơ b án Iiụng vc Iighiẽn cim thiết k ế (íicsign sUidies). sin h viên học c à viôc liỉiiìh nglìc. Iiiậl p h áp x áy clựiig (cliii vếu là liiậl. q u y c h ư án xity điniịỊ c ấp bang và liên bang). Nay còn (ricn khai thèm các món mới như íh ò n g (in - giiio tiếp (co m m u n ic a lio n s). vẽ m á y (C A D ). m ỏi irườiig học (environincntal suidics) VÌI xã hội học d ỏ Ihị (Iirhan sociology). Đ oàn kiến irúc sir các Iiưức này kluiycn khícli hội \ icn lự lái dào lạo. học liên luc (conlinLiini: cducaiioii) và íhco các khóii cập nhật hóa (up-daic) kiên thức cliLivcn ngành và c ò n g lìỊỊliệ mới. Tlii lấy b an g hìinh nghể ihiéì kẽ cCing khá gay g o ờ Ho;i Kỳ. V i ệ c J à o l ạ o k i ế n I i ú c ớ M ỹ t!;ì l iê n lỊic d ổ i n iứ i n h ư v ậ y inìi iliei) Iihir báo cáo m ới đily cúa Đoàn Kiến trúc sư M ỹ (AIA), ngành nghể kiến trúc vẫn chưa ỉheo kịp dà ihíiy dổi cùa xã hội hậu c õ n g n g h iệ p vìà d a n g íloi đ ầu V(íi sự sống còn. N g h é kiên Iriíc n g à y n a y bị sứ c ép lừ n h iều piiía; licn b ộ q u á Iihanli vé cõng nghộ, biến chuyến sâii xa vc kinh tế-xã liội, yêu siỉch cúii khách h àn g n gày c à n g cuo. vai trò CÌILÌ kiõn irúc bị th u h ẹ p c h â u A u . c h ủ y ế u p h ụ c VII ih ic u sô giiUi c ó ờ d ò lliỊ. lói d à o tạ o tìm v ề b à n sổc c h á u P h i. (5 d â v . đ i é u đ ó c ó Iiiiliĩa K'| aiii h i c u k ỹ i h u ậ l x â y d ự n g d ân 2Ì:ni. Iliiết k ố v ớ i p h ư ơ n e liọ n CI) iiop m à víiii p h ụ c v u d ư ợ c d a s ố người d ãn Iiỏiig thôn và dãn Iiíihcd (hành ihị. T u y vậy. họ c ũ n g m o n g iriL iõn c l u i y ê n g i a k i ê n tr ú c (.lia m ì n l i d ạ í d ư ợ c t r ì n h d ộ ih ế g iớ i. n h ấ t là vào ihời đai thõni! lin tOiin cẩu h ó a n g à y nay. C ác n h à ịỊÌáo d ụ c kién lnic Niuiória ilã m ạ n h d ạ n d à o ncirợc h ọ c Irìnti ihưì-nìg i h ã v ớ c á c m rớ c. kiii i-liii in r ín ig h ọ c 2 c ấ p : c ơ b á n và n â n g c a o . C à p c ơ b à n k c o iliii kho.ing 4 n ã m ( k h ô n g b a o g ố m n ã n i d ự b ị . Ii iy ê n cliọri k h á kli;ii k lic ) d à o t ạ o I h e o (icLi cliLii‘iii lliô g i ớ i . C ấ p n à n g c a o clir;i h(K- vic-n c h u y ỗ n s â u v ề c á c vấn d è xđy clưna trong lioàii cánh kcin pliál iricn vé n h iều m ậl c ù a ch âu Phi. q u a học lập nghicn cứu giái ciuyết k iến ttiic lừ kinli n g h iệm dãii cian. từ y êu cáu ciia da só người có thu n h ậ p thiíp. Ciiuưiií: Irìiih đ à o lạ o cĩinii Iihiìni khoi p h ụ c lại vai tr ò c h ù irì c ó n g Irìnlì k iế n trú c, m à lãii lìay dà (Ic rơi v à o la y c á c n g à n h n h ư q u iin lỹ. x ủ y dựiig, c ầ u dưííiig. ihiiy lợi .vv... ở Trung Ọuốc, nhiều irường kiên irúc vùng hoăc khu vực dã để tAin nghiên cĩru thế nghiệm đào lạo cluiycn gia kiến (rúc phục vụ nông lliòn và "hương trâ'n"(ciò l!iị nhó. nửa nôn g th ô n nửa thành thị). Đ ãv là điểu ln;p lý và cẩn ihicl irnng inộl nước nông ngliiệp. T ừ k h á i n iệ n i " k iế n iriìc s ư ch ân dã'(" c á c n ã m 6 0 -7 U , n a y họ có íhẽm kinh nghiệm phong pln'i lù cac nhà kiẽn írúc lớn tìmg đoạ! giài v àn g c ú a U IA và d ư ợ c ironii vọng k h ẳ p th ê g iớ i như; 59 F ath y (A i C ập ), C o rrea (Ấn Đ ộ ). E lizo n d a (M e x ic o ), L and^ettci (Đức).... Đ ó là n h ữ n g ngưcfi đ ã d à n h suốt c u ộ c đời nghiên cứii sú d ụ n g k ỹ t h u ậ t t r u y ề n t h ố n g d ã n g i a n đ ế l à m n h à c h o n g ư ìri n g h è o - G á n gũi n ư ớ c la là M a la y sia c ũ n g đ ã k in h q u a nhiều c h n y c n đ ổ i đ à o lạo đ á n g h ọ c hỏi. H ọ Ihừa h ư ờ n g đ ư ợ c lối đào tạ o ihực d ụ n g c ù a n g ư ờ i A n h , nay k ịp Ihời c h u y ể n san g lối m ớ i, vừa c h u y ê n sâ u v ừ a b ả o đ ả m th e o k ịp d à íiến b ộ th ế giới, n h ằ m phục vụ c ô n g c u ộ c c õ n g n g h iệ p h ó a c ủ a đ ất nước. C h ư ư n g irìn h đ à o tạo đ ầ y đ ú kéo d ài 6 năm : 4 n ă m d ầ u cơ b à n và 2 n ã m sau n â n g c a o với c ấ p b ằ n g " a d v a n c e d d ip lo m a" là c ó th e h à n h n g h ề k iến trúc n g ay . H ọ c trìn h c h ú trọ n g việc giúp sin h vièn th ự c tập tại các vãn p h ò n g k iế n trú c h o ặ c c ô n g ly Ihiéi k ế -x â y dự ng- T rư ờ n g kiến trúc và x â y d ự n g th ư ờ n g sát cánh n h a u v à k h u y ế n k h ích sinh viên c h o n h ọ c c á c ch u y ên ngìmli rãi Ihực tế như: k h ả o sát xay d ự n g , q u à n trị đ ịa ốc. q u ả n lý q u y h o ạ ch đ ổ thị n ô n g thôn, c ô n g n g h ệ k iến trú c, nội thất, kiốn trúc c ả n h q u a n , g iá m sát thi c ô n g x â y dựng... Đ à o tạo c a o học khá đa dạng, trước mắt sinh vién có n h iều lựa chọn, hoặc c h u y ên Sílu h o ặ c tổ n g h ợ p m ộ t số b ộ m ô n gần n h a u . V í n h ư q u ã n lý chất lư ợ n g x â y d ự n g , q u ả n lý đ ịa óc, q u y h o ạ c h v ù n g và đ õ thị, cành q u a n , đ ỏ Ihị h ọ c , v .v ... C á c c h u y ê n n g à n h n à y rất sái íhưc lế p h á t triề n k in h t ế - x ã h ộ i M a la y s ia tr o n g g ia i d o ạ n n ư ớ c n à y đang gia nhập câu lạc bộ các nước còng n g h iệ p mới NIC ( N e w ly In d u stria ]iz e d C o u n trie s ) và là m ộ t tro n g s ố n ư ớ c phái triế n k h á n h a n h tro n g khối A S E A N . D o lối đ à o tạo k iế n trúc ở n h iều n ư ớ c tro n g k h ố i ASEAM và c h ủ u Á rậ p k h u ò n ih eo k iểu A n h -M ỹ n ê u trồii, c h o nên tôi nghT ỉa c ầ n lưu ý n g h iê n cứ u k ỹ và rút ra k in h n g h iệ m b o su n g c h o đ à o lạo c ù a ta, đ ể c ó th ể n h a n h c h ó n g h ò a d ồ n g với khu vực. D ĩ 60 n h i ê n d i o ii n à y s ẽ g ậ p k h ỏ iiíi lì k h o k h ũ n . d o t ừ ! ã u n a y h ộ ih ố n g đ à o tạo c ù a la vẫn rập kluion Ilici) lối n ặ n g vể tý th u y ế t c ù a Pháp. Nga nVi khác với lói íltirc Jii!m A nglo - S axon (A n h - M ỹ - Đ ú c ) M Ộ T Đ Ỏ I NGŨ KỊP THÒ! HỘ! NHẢP KHU v ự : V À T H Ể GIỘI T r o n g b.ii n ó i c h u y ệ n m ớ m àn Đ ại liõi K iế n tr ú c sư Ọ u ổ c lế U IA Bắc K inh 'y y , giáo sư K. Pnimitiiin ù m g lim ý c h ú n g ta ràiig Iighc kicii iriic iritớc hẽì là mọl k> nung và kiẽh irúc sư là iiió t cliuvdii g ia plii- cliLiycn m ó n h(3a N h à k i ế n Irú c k h ô n g c h u y ê n s j u vc inộl lĩnh vực nào nlunig l:ii uó k h á Iiàng làiii việc v ớ i n h i c u n iỉirờ i. n ố i k ẽ l I ih iề u Iiliãn to . k ỹ i h u ậ l c ù n g I i h i ể u l o ạ i vấn (lề lại với n h au d è Ihục hiện dược mõl c ò n g trìiiíi k iê n trúc. T h e o õ n g . liào lạo k iến trúc khỏiig líic tumi tro n g k h u ò n k h ổ m ộ t dại Ih k ỉốr.g hirp h o ặc Ik x - \ i ệ i i c tn iu Mi;hệ- IIÍÌỈ plíí*i I r o n g m ộ t m õ i I r ư ờ n g r i ê n g . I i ằ m đ â u đ ó g i ữ a ÍKii l('i ( lạ y i r ẻ n . L ' ớ c m ơ c ù a ỏ n g li'i n h ì r i h ẩ y g i á o d ụ c k i ế n ir ú c (.iitirc t h ự c h i ệ n i r o n g l ò n g một xã hói có ỷ thức toàn dãn vẻ các v;ni ik' mói trườiig. n h ư m ột so nước Biic Âu dang làm. G iá o viện sĩ G . Stoilov. clúi lịch Vión hàn !Am K iế n irúc Q u ố c t ế I I A A ) đ ã c ụ i h ể hơii k h i n ó i \ v d à o t ạ o k i ê n i r ứ c , k h i c h o r á n g : "V ///C ( ỉ i c h í h í i i l i ( l ì a i ị i ó o (IiK k i ế n ỉ n ì c l à I > h á l t r i ể n f i f J i i v d ộ ‘C l ú p v ù l ì h i M i n Ị p l i í í p S í h ì i i ì d i " . L õ i d à o liỉO k i ê n t r ú c q u a x ư ờ iie sáns; lá c v ớ i n g ư ờ i t h ầ y v ừ a là k icn Ir ik sư dang hành Iiclic và ià nhã sư pliạm có kh ả nảng khơi d ậy dược tính sá n g íạo ciia sinli vicn. Sinh v iên n h ư v ậy sẽ k h ô n g ờ Ehé Ilni d ộ n g tío n g hệ thốnc gino d ụ c này. T ín h m u ô n vé cúa k iế n Ihức và hình thái kiên tníc Lì m ục tiêu cuối c ù n g cùa 61 quá ttìnli giáo dục. v ề c ơ cấu và phiRTiìg p h á p g iáo dục. dào lạo kiến tiú c vẫn phái d u n g h ò a và ló n g h ợ p c à 3 m ật: kỹ lỉiuật xây d im g . n g h ệ thuặi và c ò n g nãng. M ỏ h ì n h đ à o l ạ o I r i ế n k h a i lổ t nhiVt l à c h i r o i i g i r ì n h d à o l a o 6 n ăm c h o 2 giai đoạn: 3 n ã m pliần d ại cư ơ iig và 3 nãni c h ư y c n n g h i ệ p ké’ c á l à m đ ổ á n lố l n g h i ệ p , õ n g c h o r à n g U ! A p h á i n h an h c h ó n g đ é ra các tiêu c h u á n ih ó n g n h ất vể c iáo d ụ c kiốn írúc b á o d à m trìn h đ ộ titưiig (.lương k h ắ p Ih ế giới. N lur vậy iliì lU) c ó i h ế l ĩ i ờ đ ư ờ n g c h o m õ t k h u v ự c v ã n h ó a v à th ị i r ư ờ i i g kiến Irúc th ố n g nhẳl. M u ổ n vẠy. p h ái biio đ á m đươc n h ữ n p I i g u y c i i l á c t h ố n g n h ấ t v ể : - T liờ i g i a n đ à o t ạ o . - C ư ciú i c á c chưeTng t r ì n h d à o Cạo. - C ác tiêu c h u ẩn sál lìạch VÌI đáiill giá. Đ c b a o d á m c á c liêu chiiiiii n à y , U I A kết h ợ p (.ùiig U N E S C O d ã n g k ý c á c trư ờ n g k iến irú c c á c n ư ớ c v à x á c dịiih b â n g lốl ng liiệp k iến Irúc ciia liọ c ó g iá Irị p h á p lý được cịuốc lẽ c õ n g nhận. V iệ c này trước ghii p h ó n g ờ Sài G ò n điì là m và b ằ n g c ả p cíia la d ã đ ư ư c m ò i so n ư ớ c T â y  u c õ n g n h ậ n , v ế m ậi lý ihuycì, c h ư ơ n g (rinh đ à o lạ o k iến trúc c ù a la vế c ơ b à n k h ô n g k h á c iáin vỡi cluKÌn m ự c đ à o lạ o q u ố c lé Iiiy rất y ế u về m ặ t Ihực hành. O íi diuig q u a n tâ m là là m sa o c h iiy ẽ n g ia d o ta d à o tạo thưc sự c ó khù n â n g h ành n g h é n g a n g lìgứa với đ ó n g n g h iệ p khu vưc và th ế giới. T ỏi n h ậ n thấy n ế u so với d ố n g n g h iệ p Đ ô n g N am A . kiến trúc sư la k ém hơn h ọ về inãl Ihực liàiih d o chiui biết c á c h qu án lý nghiì n g h iệp , k h ô n g đii k h á n ă n g triến k h a i tài liệu, ban vẽ 62 k ỹ iln iil IIKTÌ. Đ i c u J <1 cũiiì: dc liicn. \I rõ lìing là clurim g Irìiih l i ự c CUI Ui c h ư a c h ĩ i i r o n u MKI\ i l c n k> I k u i ị : q u a n l ý . l u Ạ l l ệ Xí\y d ư i i ị ỉ . Iiiếii lliự c l á p >.'òiiì: In rờ iìu . clur.i e i i í p s i n h v i ê n l i ế p c à n d ư ự c výi c ;ic c l n m c l o ạ i vậi Ikmi. k \ lliuịil ếiiới. q u y c h u ẩ n Xi»y dựiiL; tiiỏc lõ. Đ ế iliaiili clìórii: h ò a ttóiii: viíi ihe viiiĩi. c ũ n g c ầ n ih iế t ih ố n g Iihấi lạ inội s ố ihuậi niiữ \à kÍKi! Iiiọiii ihco c á c h lìiiii q u ố c tế; - K l ỏ i iị Ị n é n s ư d i i n u lừ " u n i \ o i s i l > ■ Iclại h ọ c l ổ n g h ợ p ) d è g ọ i Irirnii’ k i ê n i r ú c . N õ ii ị:oi là " scIuid I" hoặc "collcgc" (irườiig) ihì liơi. - Mil nàin học Iicn chia i.'im 4 h(K- (,í tháng), gổni cá học k ỳ m ù ; hè Iihư ihc giới ilìiKtni: hnii - Ý I iiộ in £ iát> < lụ c l i r i i IIK' c c i u c i i l i o i i ) t r n n g Iighế k c n irúc cùn g nên cíược iiiL-n kíiai. ilo lién bỏ k h o a học kỹ llm;l v;t yéii cấu ngày cìini: C.H) CII.I kliách hàng. C á c cloìtn k iố n iric sir p h ư ơ n g 'l a y ih ư ờ ii^ c h ú Iio iig v iệ c c ậ p n h ạ i h ó a k i c n i l it c CÍU) h ộ i v ic ii- - ở Hoa Kỳ. Oc ilurờna láp liọ p \à<' IIIỎI khối các n ư ờ n g ttào l ạ o tiie i loi ' ì h i ẽ ì k c " ( d e s ig ii) , ví Iihvr c á f i r ư ờ n g k i ế n t r ú c , m ỹ ihiiậl, íu y h o ạ c h d ỏ c h ị ... n h ã m h ổ siini; k iế n th ứ c c h o nhiiu. ớ la klDiiii iập h ọ p đ ư ợ c Ihì cũiiị: nén i;io m ối q u an hệ ch ặl chẽ giữa cái Iriúm g nàv. Tói 'ẫn Iiìong n iu ỏ n nhìn Iliã\ chiixcn gia kiến irúc ciia la ilu rc h à il i g i ỏ i h ơ i i. N l i á n x é i nuVi i6i cii:i ố n g A . S i c e r . n g u y é n g iám d lại đ ế n c á c c o n rổiii’ c h â u Á nliir Đ ài L o jii. T niiig Q u ò c . H à n Q u ố c , và cii các nuớc đani; ptiál Iricn nluinh tihư M aiay sia... C ao ố c Í1 kliị sứ clio niõ; nuic t i ê u tiiiy nhítl n l iư v ã n p l i ò n g , k h á c h >iạn. nh.'i ớ in.'i n a y l í n h t ố n g l u y p d a c h ứ c n ã n g , p h ụ c VLI c á n ơ i ớ l ẫ n c h ỏ i à n i \ ' i ộ c . I1 C lliốiig triiycn hình, n h à đ é xe. N g à y nay. k ỹ th u ật đ ã lạo ra cúc bư ớc liên dài c h o c a o óc. I i à o l u a - h i i i g i ó . ( ế b à o q u a n g đ i ệ n . Iiiing lircTiiị: n i ạ l iriri. h ọ ilioiii: sin h ihái.,.. T icn b ộ k h o a h ọ c - k ỹ ihiiại d ã g iú p ilõi sõiig Iinuii c a o òc liệii nghi và d ẻ chịii hơiì C A O Ố C X A N H T u y vậy, ờ p h ư o m g T à y c ũ n g đ a n g XIUÌÌ h i ồ n s ự plìíin đ ố i \ : ì y d i m g c a o ố c . N g ư ờ i l a c h o l ằ n g t h ờ i đ a i c õ n g n g h i ệ p CÌUI i h é k y X X s ắ p c h á m d ứ t . V ã n p h ò n g , k i n h d o a n h , s i n h lu iạ i k i n l i tc - trii chính sẽ không còn lập (rimg trong tliừi dại ihưííng mại diện ur. iiitem ei. c õ n g n g h é th ô n ” lin. Sàn x u ấi và n h à ớ sê [iluìn I;ín chú k h ô n g c ò n lập [rung v à o th ế ký h ậ u c ò n g n g h iệp . C ác Ihành p hố, là n g sin h Ihái n g ù v c à n g xiiãì liiệiì nhicLi (1  u - M ỹ . d ư a c o n n g ư ờ i về n ô n g ih ó n . g ầ n với Iliiẽii n h ic n hơii. Ngiiy cá qiiiin n iệm x â v d ự ii2 c a o ố c cfiiij: d;ing Iliiiv d ổ i lán Í2ÓC rẻ. C o n người sẽ k h ó n g c ò n bi nhoi 2 4 /2 4 g iờ m ói Iiiiãv Iionc các nhà hộp kín diều hoà k h ò n g k h i. m à sc licp XIÍC \ ớ i k h i 'rời. ihiẻn nhiốn. N h ư tro n g c á c n h à Ih áp "x an h " cún kicn trúc sư Kcii 6 6 Y e a n g ( M a l a y s i ; 0 . N ịiàiì htini! 'Iliưini*: m ạ i v ớ i ‘' s à n h l r ờ i ’\ c ủ v x a n h cùii kiến Iriic sir Ị'0\\c r (A nh) clìo n g ân h àn g à Frankfurl ( D ứ c ) . CiU) ố c " G re o lì B i i d " (h(ìái)e ìiìó íư nhiên, tế bà() q u an g d i c n llui n ạ p íìàiìị! Iưítng n iãi ĩrÒ!, K\i\i\\ IUII-bin (ụo n ă n g luợiig g ió à A n h . v v... Ô lìLtóc ta h i ệ n tiiiN c ũ n g đ a n u \ u à ( h i ệ n n h i ể u c a o ỏ c . S ầ p lới sc xuât h iệ n các [oĩì n h à c a o irc n lOOỉU ơ H à N ội lẳn ỉh àn h phố n ỏ C h í M i n h . Đ ó Hì \ u \hè lư Iihicii cúa đ ò thị hiện đại. N hưiig p\xÁ[ Irien ch ậ m pliiii chàne cho pbcp la rủl kinh nghiệm các lì ơi clc' lùn ì lỏ ì c h o c a o 6c iưtyiig lai CIUỈ la Toíỉ ỉỉiáp (hu t nhiỉỉ ilic Sỉnn lĩièỉ! nay. Pcỉrti/Uì\ IKih/lii Lnf>iỊ>ffỉ\ 67 1 0 c a o ổ c t h u ộ i ' ì o ụ i ỉ . T h á p đ ố i P e t r o n a s , K u a l a L u m p u r < 4 5 2 m ). 2 . T h á p S e a r s , C h i c a g o ( 4 4 2 m ) . i- T o à th á p j'm M a o , T h ư ạ tg M ừ ỉ (4 2 1 m ), 4 . T r u n g tâ m T h u ơ ỉìg m ạ i t h ế g i ớ i ( I ic l ỉ) . Y o r k 4 l 7 m v à 4 ỉ 5 m s. T o à r M E m p ir e S íiư e. N e w Y o r k 1 i QO n h ấ ! t h ế ^ i ớ i : 6. C t n ư a ỉ P i a iư , H o ỉiỊịko n ị^ (,^ 7 4 m Ị. 7. N g ủ n h à n g T n t n g H o ư . H o n g k o r tỊ ị { .Ì6 9 ỉìĩ). 8 . T h á p T &c. K a o íih iỉìịị ị ỹ '4 h ì ì ) . 9. T o à ĩ M A ỉn o i'0, C h it u g o (2 4 6 m ) . 1 0 . T o à ỉ í h à T ỉ m g tá m ( T h e C e ỉ í i ỉ r ) . H o n g k o n g ( 3 4 6 m ) . Ọ T o à t h á p c a o n h ấ t r h ể g i ớ i t r o n g t ư ơ n g l a i : 1 . X ^ S e ề d 4 0 0 0 . T o k y o ( 4 .0 0 0 m ) , ố . M o ỉ h e r , T o k y o ị l . 3 2 ỉ m ) , 7. B io n ic T o y ^ '€ r , H o n g k o tìg ( I . ĩ 2 h \ j , 2 . T r y 2 0 0 4 , T o k y o { Ĩ W 4 m ) . i . A e r ồ p o ì i s 2 0 0 l . roẨTVớ ị 2 Ồ O Ì m ) . 4 . M Ỉ U H ìị^ Uỉừìois, C ỉũ c ữ ịịo ( í.6 9 0 m } , 5 . P y r a m i d - ỉ n - P y r a m i d , S i n g a p o ỉ t ( Ỉ J 0 0 n t } . 6 8 ..1111 'li.ụ c o n sò đ ó b ỗ n g được n l n ' m !:I1 n h i ề u l a n . c ó I ih i ò i i tlici: hiiili i i l u r c l u r a đ i r ọ c ncSi t i ế i v ể (.■IIỘI.' ciicn ờ ciữa lòni: nưứf M\ lan cliiên trườiig Việt N am . Tôi n g h i d :n h.'tii2 c h ụ c vạn binh liiih M \ cò n th ư ơ n g tât. h à n g vạn irc ciri M ỷ siníi ra (iị diing \ ì chn m c c h ú n g g iá n lic p n h iễ m h o á cliít tnàii cia c a m ơ ch icn m iờn;: \ 'i è t N a m . V à c á d ă u ấn t h a m l Ị c h iẹ l N ; u n iro iiị: iiơ ii 2 IIICII b i i i h i í n h M v đ à t ừ n g ìhani ciicn. C à i g đ a u s ó t liCTi. lỏi iiịỉliT dẽii lià n g t r i ệ u đ ó n g b à o V i ệ t Niini - ih ĩm g n ạn Iihân Irưc liõp. Hàni; inệii người chêì vì ihươiig lãl. tìàig cliục vụn n au ờ i cò n niãl Iii.h liơii 25 nãni sau chiến lianli. ác liỊii ciia chái clõc Iiiàii da váii hoành hành, tạo ra h . ì n g VUI i r é e n i d ị d ọ n g k l i i ì p n i ọ i m i ó i i ilã ì m rớc. Tỏicũng dà gạp Ron kovic, cưu binh Mỹ phán chiến (tá c ịzi; c u ổ n t n i y ệ n v à cĩin u là n h ã n v;ii c liín h t r o n g p h i m " S in h n g à y 4 7" n ố i tié n g ỡ M ỹ ) ciing b.iti K- anh. H ọ c h o bict vụ kiện lớ n c i ò i b ố i chiriyng c h o c á c lUiti nli;in f h .ii đ ộ c m à i i d a c a m v ẫ n c h i f a n.iã n g ũ . v ế t t h ư ơ n g CIIÒC (.liiẽn \ a n c h ư a l à n h ớ ( r o n g l ò n g n h ã n diiì M ỹ - V ìra q u a "N hm iịỉ litnli ;itili chira đ ư ợ c c õ n g b ố vẻ c u ó c cíicn V iệt N a m " d.ì dirơc cliiõii irén truy ền hình, như ng mới cli là m ộ t phiiii sự ihâi. Tỏi dã Iiliìn iliấy (ại các đại học M ỹ h àn g tiỉhìn n iicro p h im iư liệti vc chicii tranh V iệt N am , về n h i ể u h (ìn đ ẵ n g SIUI c u ộ c c h i c n t ừ l â u v ẵ ii h ị c h e g i ấ u . . . H àiự n g à y n g h e nhữiig lời lúếu cliicii c ù a M ỹ . lói c ứ tự suy ngằm : tc n 2 5 n ãm sau ngỉiy nhĩm a nmrời M ỹ cuối cìing vội vã chạy klòi V iệt N a m , chhili quyến M ỹ \à phư ơng T ây h áu n h ư vẫn c h ia Ih ấ m Ihíii bài học Việi \; t n i ’ \ ' ã lối lại n g h ĩ đ ế n khu tường n ệ m đ e n ớ giĩra lò n c nướf \ K 71 K IẾ N T R Ú C X A N H C Ủ A T H Ế K Ỳ XXI "K iêh ĩn k ' xư nlì CÙỈÌỶỊ (•(/( yéìỉ fỏ 'sin lĩ th ái s ẽ lù m ộỉ ỈỈỈHC ỉié ii q i ị i i ì ì ĩ v ọ i i Ị ị t v o ỉ ì ^ t ì ì ế k ý X X I ^ T h i ế t k ế k i ế ì ì ĩ r ủ c S ì ì ì ì ì t ì ì á i d ì ủ \ Í ' U n h ằ m p h i Ị c v ụ c o n n ^ ư ờ i , l ù m CÌÌO v ậ t H ệ ii \'ừ //íỉ//ự l ( ( ợ n ^ â ụ ĩ đ ư ợ c h i ệ i ị q u á c a o n h t í ĩ c ũ n ^ ỉ ì h ư h ạ n c h ế ô n h i ẻ t ì ì tr o ỉỉ'^ . \ â \ d íp ìỉị vù sử d ụ n iỊ’', AT5 n^ười M a la y s ia K e ìì Yeuìì^ k ìii ỉìlìậ n ^iứì súniị tạo cô n ỉị nghệ tụ i â iii h ộ i kiểiì ĩìú c sư qtiổi' té ( V ìA ) B ồ i K in h "99. đ ã lẻn ĩiế n g n h ư tỊ\Ịười p h ú t ỉìiịô n t iỉo f>tộĩ \u thí' kiến rrú í’ lớ ĩì củư thê k \ XXJ. C ù tỉỊị vớ i cú c c ỏ iiỉị ĩrin lt kiéh ĩr ỉíi' sitilì rliâ i - kh í hậu của ông. (íã x u a t hiện hủỉìíỊ clỉỉtc fhê ỉìiỉhiệrỉỊ kiến ĩriH ' íiểt kiệm ỉiù ìig Ìượìì^. hợỊì i hê ô ỉìhiẻm , sử dun\ỉ vật Hệỉi ,\v/v cUpì^ fUỚi, ĩạ o ììiề ĩìì h y yọỉì^ vé n ìộ ĩ nên k iế ìì tn n ' ĩK ơ ỉìiị lơ i Ịỏ ĩ (ỉẹp hơn. T ro n g m ộ t thời g ia n d ài. k iể n trúc h iện đại q u á chú Irọng kỹ thuật tạo m ô i trưèm g n h â n tạo c h o nơi ở m à q u ê n di việc con ngưòi c ũ n g c á n số n g hài h o à với tự nhiẻn. H ậ u q u à là p h u n g phí n ản g lư ợ ng và lài n g u y ê n Ihiên nhiên. V í n h ư H o a K ỳ đ ă útix phí 2/3 nguổn năng lượng thế giới, ỏ châu Âu, 1/2 năng lượng sử d ụ n g ch o c ác to à n h à h iệ n đại, 2 5 % c h o x e cộ, k h ủ n g h o án g d ẩu m ò c ù n g n h ữ n g c ả n h b á o vể n g u ổ n dáư sắp cạn k i ệ í đc1 làm cho ỉhế giới p h ư ơ n g T â y b ừ n g tỉnh. Ngày nay, người ta đã xét lại quan niệm Ihiếl k ế kiến írúc. ý thức hơ n vể b ả o v ệ m ô i trư ờ n g , tiếi k iệ m n â n g lượng. M ột trào lưu k iế n trú c m ớ i r a đ ờ i vớ i v iẻ n c ả n h tổ i đ ẹ p h ư ớ n g vé tư ơ n a lai: K iến trúc sin h thái. V ề m ặi th iết k ế k iến trúc, c ác K T S nổi tiến g thế giới n h ư C harles C o ư e a (Ân Đ ộ ). B ru n o S tag n o (C o sta R ica) d ã (lề ra 72 p h ư ơ n g p h á p Iliict kế Ihco cliéu kiõn khí hộu củ a khu vục, dạc b iệi là lại c á c đ ịa pỉiươii2 khí hậu 110112 fim n h iệt đớ i. H ọ 2ỌÌ đ ó là kiến trúc công nghê cao của Tliẽ 2 Ìới thứ ba. Còn n h à kiến 'vúc: n ố i liê n g Iig ư ò i M a k iy s ia K e n Y c a im ;h ì c h ố n g lạ i v iệ c đ ư a tràn lan n h à khối hộp dóiig kíii. hoàn loìin điều hoà nhiệt độ vào vLiiig n ó n g ấm nhiệ! đới. ố n g nghiẽii ciai dưa cây xanh vào kiến trú c n h à c a o tầng, tạo hai lớp vo bọc cho tường n g o ài, m ái n h à p h u cAy x a n h và lấm chán nắng, sứ dụiig sân tro n g tạo thông t h o á n g tự n h iố n . T iỗ t k i ệ m n â n g liRTng. đ ư a c o n n g ư ờ i g ầ n g ũ i với th iê n n h iê n là c á c tiêu ciií c h o kiến trúc c ao tầ n g x a n h c ủ a ô ng. C u ộ c k h ù n g h o à n g dĩiu lửa đáu ihập ký 7 0 đ ã th ú c đ ẩ y việc tìm k iếm n g u ồ n năng Urợng ihay thỄ. KTS người Đ ứ c T h o m as Hei"Z0g c ù n g nhiều đ ố n g nghiệp à u Mv, N hật d ẫ n đ ầ u trào liru thiếi k ế sử d ụ n g năn g lưimg inãi irõi. H ọ c h ẳ n g n h ữ n g chù trưcTníi h ạ n c h ế làm niià kliối hõp, i1iéi] lioii n h iệ t đ ộ , á n h s á n g nhiin lạo. m à c ò n chú ý sứ dụiiịi vại litni c á c h n h iệt, b ả o ôn ch o b a o c h e . v ậ t l i ệ u tá i s i n h , h ố tr í CÌIO l('àn k h ư p h ố d ó n g i ó m á l , th ô n g th o á n g , phù h ợ p với khí hạu đia phương- H ọ đ ể ra việc tiết g iả m di c h u y ể n b ằ n g xe òtô con. khuvến khích c h u y ê n c h ờ c ô n g c ộ n g , tạ o s ự c â n b ằ n g sin h ihái irong khii ờ, c h o to à n t h à n h p hố. N g à y n ay , c ô n g n g h ệ cao kết hợp với nghiên c ứ u sinh th ái đã th ú c đ ẩ y sá n g lác k iến trúc theo m õt hướng m ớ i. N h iề u c ố n g trình th ể n g h iệ m ra đời. N ăm 1994 ờ Đức đã xây dựng "nhà quay năng lượng mặt t r ờ i ’' d ù n g n ã n g l ư ợ n g m ặ l trời đ ế d ị c h c h u y ể n n g ô i n h à t h e o h ư ớ n g m ạ t trời tro n g ngày. Sau đó là ngòi n h à sử d ụ n g n ă n g l ư ợ n g m ặ t trờ i, h o à n to à n tự c ẵ p tự tiic vé n ă n g lư ợ n g . Khu nhà ờ Skotcpoken. Đan Mạch (xây dựng nảm 1992 và được giải thường "Nơi ờ ‘ĩ h ế giới" - World H ab itat A w ard) đã 73 d ì i n g i ư ừ n g n g o à i , m á i , l ấ m s à n c ó ItVp b á o ồ n . k í n h i r i i y c n n h i ộ l ih ấ p . c á c g iã i p liá p k ỹ th u ậ t k h á c đ à tiết g i á m AO^Í k h í d ỏ t. 3U9í nước. 209( đ iện và m ỏi trườiig đ ư ợ c cài ih iện rõ rệt. ớ ih à n h p h ố K y u sh u . N h ậ t B àn v à o Hãm 1995. d ã x â y dinig t h à n h c ô n g t o à n h à ờ c a o t ầ n g s i n h t h á i đ ầ u l i ê n M á y l í c h III nhiệt n â n g lượiìg m ặ t Irời c u n g c ấ p nhiệi và nirớc n ó n « c h o toà nh à. H à n g n ãn i m ỗ i h ộ tiết k iệ m k h á nhiéu d iện và k h í đói. Đ ầ u n ã m 2 0 0 0 . Iihà trim g b à y xe hơi "x an h " (k h ô n g sử d ụ n g x ă n g d ấ u ) điui liên c ủ a h ã n g F o rd (M ỹ ) d ư ợ c xây d ự n g ớ Ihành p h ố U m c a , Ttni); Đ iến và đ ư ợ c g ọ i là "kliu vực xanh", ó đã\- l o à n b ộ n ă n g l ư ợ i i g s ử d ụ n g đ c i i l ấ y t ừ C ik ' I i g i i ổ n n à n g lư íT iig c ó th c tái sin h nhir m ặ t trời, g ió . đ ồ iig íhời iliỏ n g q u a íiệ th ố n g d iếu liếl á n h sá n g lự Iihicn và d ịa n h iệt m à 2Ìám thiếu sứ d ụ n g năng lirilỉc liiìiì Ihc k ic u cO. N c à y n a v . n io i (rưínii: sinlì 'iluii iLiíiii díĩiỵc q u a n lãm với nhCriìc khoâiì dfiu iư ngày CÌ\\V2 iitiì. Kicn iriic sinh thái là m òl xu i h ế Utii c ú ;i k i ẻ n t r ú c ( h c k ỳ X X I \ ới n i ò i Iinyììc liii pÌKÍl t r i c n ih ậ t lực rở. 75 K IẾ N T R Ú C S IN H T H Á I C Ô N G N G H Ệ C A O K H U vực TroiiỊị chiẽii Inỉớinị toàn Ciỉn hoá vé n h iêu m ặt n h ư n\Ịừy Iiíi\\ Ịìh à i cliữii^ lìiiiô iì p h á t triể n dư ợc niột nén kiến rrú i riêỉi riéh th ì p lu ii từ hò hàu sắc khu vực. truyền thống d ịa ph ư ơ ììg? C ú c Iiiịliiẽii I ih i vừ rliể nghiệm p h á t triển kiến trú c sinh th á i - cônịị iiiỊhệ cuo tììơììg Tinh khu vực gan đúy chửỉĩg m inh điểu ngược lại. H y VỌIIÌỊ đáy là h ù i ỈỈỌV h ổ ích cho clìúnỵ ta khi kiêh) rim m ột phontị cách V iệ t N a m cho nên kiến trúc nước nlìủ. Hướng phát triển kiến trúc tiết kiệm được năng lượng, bảo vệ mỗi trường luỏn là mối bận tâm cùa kiến trúc hiên đại thế giới. C ác giải th ư ờ n g s á n g tạ o c ô n g n g h ệ c ù a H iệ p h ộ i K iế n trúc sư quốc tế (UIA) luôn trao cho các thể nghiệm kiến trúc theo các h ư ớ n g n ê u trên. C ụ th ể là g iả i c ô n g n g h ệ A u g u s te Perret tại k ỳ Đại hội ƯIA Barcelona '96 trao cho KTS Thomas Herzog về công trình s ù dụng năng lượng mặt trời, và Đại hội U IA Bắc Kinh '99 trao cho KTS Ken Yeang với kiến trúc sinh thái. Các b á o c á o ch u y ên đ ể v ế đ ề tài n à y c ủ a c á c n h ó m k iến trúc sư Trung Quốc, đậc biệt là kinh nghiệm phát triển kiến trúc mới vỉra tiên liến vừa m ang tính khu vực nhiệt đới nóng ẩm cùa KTS Bruno Stagno (Costa Rica, Trung Mỹ) rất đáng cho tã tham khảo và h ọ c tập. KIẾN TRÚC THEO v ĩ ĐỘ T ro n g n h ó m c h u y ê n đ ể v ể "K iến trúc v à c ổ n g n g h ê " b ả n b á o c á o v ề k in h n g h iệ m thiết k ế ờ k h u vực n h iệt đớ i, n g h è o n à n và l ạ c h ậ u n h ư C o s t a R i c a l à m ộ t k i n h n g h i ệ m s ố n g đ ộ n g VỂ t h à n h 76 c õ n g s á n g t ạ o m ộ t n é n k i ế n i n k ' CU.I ihc g i ớ i t h ứ b a . v ừ a l i ê n l i ế n vùa c ó b ản sắc k h u vực. S ta g n o c h ù trưOTig m ộ t nến kién iriíc hội n h ậ p , c ộ n g sin h sừ d ụ n g đư ợ c c á c ih àn h q u à tiên liốii cúa cõiip n g h ệ th ế giới vào bối c ả n h x â y d ự n g đ ịa p h ư ơ n g , V(ýi ban Sik vãn h o á , tr u y ể n th ò n g x ảy d ự n g rièng. T h e o ô n g , y ê u tố tổ n tại lãii dài nh;U lác đ ộ n g đ ê n k iến trúc đ ó lã thiên n h ièn , gổni cà thời liếi, khí iiậii và cánh q u a n khu vực. Đ ặ c đ iế m c ủ a kiến trúc tiuyến ihóna vim g T ru n g M ỹ n ó n g àm là các k h ò n g gian m ờ {thõng Ihoáiig, liội n h ậ p với cây cò, uo h ổ ). VỘI l i ệ u x â y dựnịỊ t r u y ề n ihốiig g ạ c h d á i, m á i lớ n t ạ o b ó n g rảm , tránh m ư a , bức x ạ m ặi trời. K iến irúc h iê n đại d u nhấp vào klui vực, k h ỏ n g Ihế râp khiiốn th eo các h ình m ẫ u phư ơng Tây cónị: nghiệp hoá c ù a x ứ lạnh. H iện đ a n g x u ấ t hiện n h ữ n g điêu irái ncược Irong m ỏ i trường xây d ự n g n h à c ù a ờ các nước nghèo. Kicn Iníc c ô n g n g h ệ c ao với n h à h ộ p b ọ c k ín h , điểu h o à k h ổ n g klií, ló ra xa lạ và q u á đ ắ t liển th ư ờ n g m a n g n ặ n g tính trình diễn, gáv thaiìh th ế c h o giới đ áu íu n ư ớ c n g o ài. N h ư n g m ặí kliác, kicn Irúc gọi là tru y én th ố n g trái lại c ũ n g chi n h â n d an h q u á khít, sao cliép, phục hổi lại m ẫu hình cũ k h ô n g cò n p h ù hợ p với đời sống mới. Cà liai loại k iến trúc đ ó đ ề u k h ỏ n g th íc h h ợ p c h o nước n g h è o m iiỗn Vư0n iên trên dư ờ n g phát triên. S ta g n o đ ể x u ấ t c o n d ư ờ n g tru n g dunị;!, kếi h ợ p đ ư ợ c c á c k in h n g h iệm x â y d ự n g nhiệi đới iruyền ihõng với các th àn h tự u c ố n g n g h ệ tiên tiến, m à ố n g gọi là "C ông nghệ c ao c ủ a T h ế giới thú ba". C ác ý tư ờ n g kiến trúc đưa con người trờ lại với thiên nhiên đ ó k h ô n g chỉ p h ù hợ p với khung cảnh Tlié eiới th ứ ba, m à đã đư ợ c á p d ụ n g v ào p h ư ơ n g án Ihiêì k ế nlià ỡ tại B erlin tro n g m ộ t c u ộ c thi q u ố c tế. C ồ n g trình được giải di) S iagno íhiếl k ế d ó dã đư ợ c g iá m k h ả o q u ố c lế đánh giá là "một k h ỏ n g g ian lý tường 77 ch o phép ì)2ười B erlin ù é p cận với {ì^\è\^ n h i ẽ n * ’. l ạ o đ ư ợ c m ỏ i liên liệ giữa các yẽu lố nước cây cánh, như ờ vùng nliici clói dẩy ao dấnì. cây xaiih lươi nìál. T rong báo cáo, òiìg ncii va các dãc di ếm cúa kiến irúc ih ổ dân da đ ỏ khu vưc c ổ xira. vióc hội u\rẬp VÌI ỉ lìíc h n iih i c ú a k i ế n I r ú c i h u ộ c đ ị a T â y B a n N lìii ( v ớ i n lìà c ứ a uọi là '*Casa colonial cspLinos”). qua các d ỏ thị mới 'B.inanii ciiy*' dế di đốn inỏl bân sắc kicn irúc rnới. d u n g hoà đirơc các đối kháng \oì\n cĩiu - địa pliưíĩiìg, licn tiến - ỉruvcn thõn g lỊua lurớiiị: phát iricn sinh ihái - c ỏ n y n g h ê cao nuing ư n h klni sưc T rung Mỹ nhiệí dới nóng iíin • M ột ncii "kiốn (rúc ilico vì là lén bán bao cáo cúa KTS Stagno ơ Bắc Kinh. KIẾN T R Ú C SINH - KHÍ HẬU Trong nìày thập k ý diUi nii iiưoiiỊ: \ u n c quanh, baug việc xác dịnlì lunVììg ciỏ. lìàĩìíi. c.a kicu lìì.ii htii, c;ích iliòng gió lự nhién... Các tòng kéí dỏ dươt .ip iliin^ \ớ i nhCriìg biến Ihé lììớ r ò iìg v à o c á c ui ai I^liiip k ic íì liu c LU (inli sinli k l ì í hậu cú;i c á c nhà ilìiíp ờ M i i h i y s i a v à N u m Q i u K . Niioìii v i ệ c s ắ p d ã l hiííViìi: nhà SÍỈO ch o các phòiìg sir clụnji Jo n cliKTc hưiTim aió lỏì (Naiìi, Dỏnii Nani), các k!m vệ siiili \*1 \\}Aị\M niảy nãm góc Đ ỏ n c VÌI Tây. Yc;»ng còn \hì\\)h CÒUĨI \ị'0ịV2 (jo lãỊMììõi (rirờiic sinlì Ihái lự nliicn giữa lòng ioi\ nhà (sân Iiời han nicii^ \'i\ chung cỊuanlì nuói \)ị\ĩ\ (trổiiịỉ nhicu ci\y hoà nhap lổii^ (hc c â y xaiìh đìa plurtmg). Rỏi: kĩờnu kép hiìtìi: làm c;kIì nhioi ừ hiĩíýiìg Đ ỏ n g và Tfiy niái dan phên chốiìu hức \,f co ílk' Ji dong iheo dườug niãl irời. các vỉinịỊ đóm U\o vi klìi l u a i . \lìit v.iy dà có iUtọc đicu ki ôn kh í hậu lý Iirinìịi. klìóiiii Liìn Jv‘M lu’ Iliõnc dicu hoà. Nhfrng (o à nhìi i h ỉip k i c u Y c a i ì c ciã d ư ơ c hIm IVidh l u ậ n k i ế n I r ú c A n h C‘lifford izọi là "m ỏ IVinh cii;i chri iìi:Ih;i lìíộn đai nhiệí đới đáng tin câv vc inậl mỏi irircyng”. N Ả M i I.UỢNG MẶT TRỜI K iên irúc hiện dai rnội ĩliời ị!Ì.in Jài đil qiiii n g h ic n y v c klìía cạnh kỹ llìuật. đặl nặn 2 việc lao nu ú (nrờni2 nhún tạo cho nơi ó COIÌ M g ư ờ ị ih ờ i d ạ i c ỏ im n u iiiõ p . H íu i q iu i ];ì q iK Í p ln in g p l ì í n c u ổ n luìiig lượng và tài niiuvèn ihióíì nhíciì. \ì::ìv nay quan niệm ihie( k c k i c n i r ú c d à đ ư ự c \ é ( lại vi) ý ih ứ c lìơiì v c b á o v ệ m ỏ i t r ư ờ n g , lie! kiệm nãiìg lưíTiìg. D ẫn d ấu irào lưu ỉhicì kc k\cn inic sư d u n g ỉìàim lươ ng inậi Irời vào c ác nàin y o là K T S 'llìOiiuis H cr/o u lìgười Đ ứ c v à ỏ n g đ a d i r ự c h à n g ( r ã n i k i ê n i n ì c MI i c n liini Lh.m à 11, c h â u M ỹ , N h ậ l B a n l á n dỏiiL!. c u ih õ iỊUii b a n ' H i ô n c l u r ơ n e v c l ì ă n g l ư ợ ì i g n i ậ l trời iro n g k iế n trúc và q u y h o ạch đ ô thị" c ô n g b ố ớ Berlin. Iliáng 3/1996- K iến trúc, từ n gói n h à n h ỏ ch o đ ến c ác p h ứ c h ợ p đ õ thị đ ểu p h ải ý th ứ c v ề c á c m ậ t địa đ iể m , thời tiếi k h í h ậu k h u vục. đ ế có thế sười ấ m , làm m át, th ô n g gió lự nhiện, sìr d ụ n g ánh sán g , tự sản x u ấ t n ã n g lư ợ ng m à tiết k iệm đ ư ợ c lối da x ãn g dầu tạo d ò n g đ iện , liếl k iệ m đ ư ợ c tài n g u y ên , h o à m ìn h v ào cáiìli q u a n th iên nhiên, T iết k iệ m n ã n g lượng, sừ d ụ n g n ăn g lươiìg niặi trời k h õ n g chỉ giới hạn vào việc loại b ó bớt các k hối n h à h ộ p đ ó n g kín lạm d ụ n g iưèmg kính, m á y đ iểu h o à nhiệi đ ộ , nyiiồn án h sá n g nhữ n tạo, m à cò n phải ch ú ý d ến c ác y éu lố khác. Nlur b i ế t s ứ d ụ n g VỘI l i ệ u m ớ i c h o b a o c h e , c á c h n h i ệ l , v ậ t l i ệ u uii sinh. N g o ài ra c ò n phải tạo hưtýng n h à d ó n gió m ái, sự Uìõng th o á n g từ k h u p h ố ch o đ ến to àn b ộ đ ô thị, p h ù hợ p với khi hậu ihời tiết k h u vực, đ iề u k iệ n v ãn h o á địa phươiig. C ác n h à thiết k ế m ới c ũ n g c h ủ irư ơ n g tiết g iá m việc di c h u y ế n b ằ n g x e ô tỏ c o n , k h u y ế n k h ích c h u y ê n c h ớ c ô n g t'ộng. tạ o s ự c â n b ằ n g s in h Ihái tr o n g k h u ò . c h o to à n ih à n li phố. N h iề u c ô n g trìn h kiến trúc lản c ác k h u đ ò thị niới tân d ụ n g n ã n g lượ ng m ặt trời, tạo c án b ằ n g sinh thái nay dií được Ihể n g h iệ m với kếỉ q u ả tổt. Đ ó là trào lưu x â y d ự n g c ác c ộ n g đ ổ n g d â n c ư m ó i m a n g t ê n " t h à n h p h ố s i n h t h á i ” . " l à n g s i n h t h á i " ờ M ỹ , c ác k h u p h ố m ặ i trời ờ c h âu  u d iẻ n h ình là c ò n g trình tru n g lâ m vãn h o á T jib ao u ờ N o u m é a (q u ẩn đ ào N ouvclle C aléd o n ie, trên T h ái B ình D ưcm g) d o K T S R e n z o P ia n o (hiết kế sau năm 1998 được đ á n h giá như sự cộng sinh giữa kiến trúc c ô n g n g h ệ th ấp {low -tech), k iến Irúc sin h thái b ển v ữ n g và kiến trúc b ản địa. T ru n g tầm T jib ao u sừ d ụ n g ỉôi đ a điểii kiện Jịió và m ậ t trời đ ịa phươiig đ a n g trờ th àn h m ộ i c ô n g trình n g h ệ thuật hiện đại m à k h ò n g x a lạ với văn h o á b àn đ ịa, thực sự h o à hcrp với c ả n h q u a n k h u vực. 80 R . P i a n o l à k i ê n i r ú c 'vir kViì c h á u Aii l ỉn i g d i l i ê n p h o n g Crong I r à o l ư u c ó n g n t i h ệ c a o (liig h • toLÌì) \ à t r u n g t h à n h v ứ i h i ế n c h ư ơ n g d ụ n c n à n a mặi Irời Kicii triic vừa ]à m ộ t n g h ệ r h i i â i , đ ồ n g th ờ i ì à m ộ i k ỹ tlìuai. K k'u inìc hiện đại ìn ĩở c hcl ià s ả n p h ẩ m c ứ a i h c c i ứ i c ò n g l i g h i c p ứ n g n h u c ầ u c ủ a CDII n g ư ờ i h iệ n đ ại, c u a x ã hội cỏnii ĩiiilitcp. N h ư n g k iế n trú c c ù n g c ó m ặ l v ãn hoá. iriiyẻn thòiìịỊ cua no. \ìỉ n h ư v ậy c ũ n g p h à i p h ù lic ^ với k h u vực, thời ũẻì khí híiu lẫn iliou k iện x ã hội - k in h lẽ J ịa phưcm g. K iế n trúc n ếu chỉ chạy Ih co c á c hIIIlì ÍIÌÀU p h ư ơ n g T ủ y h o ặ c Iihân d a n h q u á k h ứ m à phitc cổ thì ilcu khóiig đ á p ứ ng yẽii cầu p h á i Iriến b ền v ữ n g m ộ t dân lộc. H ư ớ n g p hát triển kiến Irúc sinh Ihiíi i ỏ n g n g h ệ c a o m a n g lín h k h u vực trìn h b ày ư ên phài c h ân e la ĩiìội bài h ọ c c ầ n rú t tỉa đ ể tìrn k iế m c h o m ìn h m ỏ l phona caclì kicii Irúc riêng, tiốn ỉiến m à v ẳn đ ậ m đ à b ản sác. Tniỉii* ỉàỉỉi Văn lì (HÍ T Jittiiỉif Soittiuuỉ iQ ỉỉihì dáo N oitvellv • CKtlêdotùe. ĩrên Thúi liiỉilỉ l)ỉừr}f\ỉ} Thu‘í U ẮT5- Renzo P iu ỉỉo 8 ] """