🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc gia môn Hóa Ebooks Nhóm Zalo Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 3 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Giới thiệu sách đã xuất bản: 1. Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội (phát hành từ tháng 10/2015). Giá bán 70k 2. Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học, Quyển 1: Vô Cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội (phát hành từ 08/ 04/ 2016). Giá bìa 126k – Giá bán 100k Cách đặt mua sách từ tác giả: inbox (nhắn tin) qua facebook của tác giả [email protected] (hoặc qua số ĐT: 0974.892.901): Họ và tên/ số điện thoại/ địa chỉ người nhận/Tên sách/ số lượng quyển. Cước phí bưu điện (ship): 1 Quyển (ship 30k); 2 Quyển (ship 35k); 3 quyển (ship 40k); 4 quyển (ship 45k); 5 quyển (ship 50k). Quà tặng khi mua sách từ tác giả: 1. Tặng Bộ “Phân dạng câu hỏi Vô cơ trong đề thi Đại học từ 2007-2014 (2 file Đề và Đáp án” khi mua cuốn “Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc gia” 2. Tặng Bộ “686 câu hỏi lí thuyết cốt lõi (trong 15 chuyên đề) + Giải chi tiết 4 đề thi của Bộ GD từ 2013 – 2015 (2file đề và Đáp án”, khi mua cuốn “Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học, Quyển 1: Vô cơ” Dưới đây tôi xin dành tặng cho bạn đọc ba chuyên đề trong cuốn sách “Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc gia môn Hóa học” 4 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ LỜI NÓI ĐẦU Câu chuyện Một lần, Anhxtanh được một phóng viên hỏi: Nếu ngài có 60 phút để giải quyết một vấn đề, ngài sẽ làm như thế nào? Anhxtanh đáp: Tôi sẽ dành 55 phút để TÌM CÂU HỎI ĐÚNG, còn 5 phút còn lại vấn đề sẽ được giải quyết! Sau đây mời các bạn đọc các CÂU HỎI ĐÚNG! Tại sao bạn chọn cuốn sách này? Các Cụ đã có dạy “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng”. Biết “ta” là thế nào? Bạn biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân về môn Hóa. Những nội dung nào dễ, nội dung nào khó? Mục tiêu của bạn là bao nhiêu điểm cho môn Hóa? “địch” ở đây là cấu trúc đề thi, các dạng bài thi, nội dung kiến thức cơ bản cần học. Bạn đã làm các đề thi của các năm trước hay chưa? Bạn đã từng thi thử để trải nghiệm không khí của cuộc thi chưa? Nếu câu trả lời là chưa hoặc chưa chủ động thì tôi chúc mừng bạn đã chọn đúng chìa khóa rồi! Kinh nghiệm của tôi khi học là luôn xem đề các năm đã thi và làm lại nó như mình đi thi để xem “đối phương” của mình như thế nào để có cách đối phó phù hợp! Tại sao cuốn sách này có tựa đề là “Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hoá học” Khi tôi nghiên cứu đề thi của các năm trước theo dạng chuyên đề thì tôi nhận thấy một điều vô cùng thú vị và hợp lý đó là đề thi có sự lặp lại ý tưởng, kiểu ra đề, kiểu đặt câu hỏi cũng như các kiến thức. Các năm gần đây đề thi LẶP LẠI khoảng 50% ý tưởng của các năm trước do các nguyên nhân sau: 1. Kiến thức không thay đổi vì sách giáo khoa không thay đổi. Nguyên tắc ra đề là xuất phát từ các phản ứng trong sách giáo khoa và thêm các công thức tính toán, giấu một yếu tố nào đó đi và cho biết một số dữ kiện để tìm ra. 2. Các công thức thì cũng rất ít và không thay đổi. 3. Các kĩ năng, các phương pháp tư duy ít thay đổi. 4. Học sinh mỗi năm là khác nhau (có một lượng nhỏ thi lại nhưng không ảnh hưởng). Điều này có nghĩa là học sinh gần như mới và kiểm tra những kiến thức cũ nên đề cần có sự lặp lại. 5. Khá nhiều kiến thức khó, nhạy cảm không được đưa vào kỳ thi do yêu cầu giảm tải của chương trình. Điều này làm cho việc thi cử trở nên đơn giản hơn và do đó kiến thức ít đi nên buộc phải lặp lại. Điểm nổi bật của cuốn sách là gì? 1. Lí thuyết trọng tâm Chương trình ba năm THPT được viết cô đọng trong từng chuyên đề. Các vấn đề lí thuyết theo cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia được đề cập đầy đủ, giúp các em nhanh chóng củng cố và hệ thống hóa kiến thức trọng tâm. 2. Câu hỏi cốt lõi có lời giải 5 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Những câu hỏi cốt lõi, trích dẫn từ đề thi Quốc Gia những năm gần đây và một số câu hỏi thí nghiệm, hình vẽ, câu hỏi hay và khó được trích dẫn trong các đề thi thử Quốc gia có chất lượng tốt. Các câu hỏi được phân dạng theo từng chuyên đề giúp học sinh ôn tập nhanh chóng và hiệu quả: a) Các câu hỏi lí thuyết được giải rất chi tiết, với mỗi đáp án đúng, sai đều được phân tích rõ ràng giúp cho học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức. b) Các câu hỏi bài tập được giải theo nhiều cách. Cách giải chi tiết giúp học sinh hiểu sâu về diễn biến của các quá trình phản ứng. Cách giải nhanh giúp học sinh biết cách vận dụng tốt các phương pháp bảo toàn và các kĩ năng giải nhanh, từ đó các em có thể giải vô cùng nhanh chóng và chính xác các bài tập trong đề thi. Lợi ích mà bạn thu được từ cuốn sách này là gì? 1. Nếu bạn là học sinh a) Bạn có một hệ thống kiến thức cốt lõi cần phải học và hiểu sâu sắc cũng như các hướng tư duy, cách làm bài mà bạn cần luyện tập trước khi vào phòng thi. b) Bạn hiểu được là đề thi cũng không quá khó như bạn nghĩ và nếu bạn làm tốt các câu hỏi trong cuốn sách này thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm về điểm số của mình. 2. Nếu bạn là giáo viên a) Bạn có một hệ thống câu hỏi câu hỏi cốt lõi hữu ích để tham khảo và làm tài liệu giảng dạy. Bạn chỉ cần cho học sinh nắm chắc kiến thức trong đây đã là điều rất tuyệt vời. b) Bạn nắm được các nội dung trọng tâm của đề thi và kiến thức cốt lõi cần dạy cho học sinh. Điều này sẽ giúp bạn nhanh chóng đứng vững trên bục giảng với kiến thức và kỹ năng đầy mình. Học sinh của bạn sẽ đỗ đạt nhiều hơn là điều chắc chắn. Có hạnh phúc nào hơn của một giáo viên khi thấy học sinh của mình đỗ đạt phải không bạn? 3. Nếu bạn là sinh viên sư phạm a) Bạn có tài liệu vô cùng quan trọng để có thể đi gia sư cho học sinh của bạn. b) Bạn có một hệ thống kiến thức cốt lõi và nó sẽ vô cùng hiệu quả để tập làm giáo viên mà những giáo viên nhiều kinh nghiệm mới có được. Ai nên mua cuốn sách này? − Học sinh (Đương nhiên rồi!) − Giáo viên (Vô cùng hợp lý!) − Sinh viên (Không còn nghi ngờ gì nữa!) − Bạn bè, người thân của học sinh (Mua làm quà, quá tuyệt vời!) Và một lần nữa tôi chúc mừng bạn đã sở hữu “Bí kíp” tuyệt vời này! Chúc bạn thành công! Thân ái! ThS. Trần Trọng Tuyền 6 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ MỤC LỤC Trang Lời nói đầu...................................................................................... 3 Chuyên đề 1: Nguyên tử − Bảng tuần hoàn − Liên kết hoá học.. 5 16 Chuyên đề 2: Phản ứng oxi hoá khử − Tốc độ phản ứng − Cân bằng hoá học ............................................... Chuyên đề 3: Sự điện li − pH........................................................ 26 Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim .......................................... 40 Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại ........................................... 64 Chuyên đề 6: Kim loại kiềm − kiềm thổ....................................... 86 Chuyên đề 7: Nhôm và hợp chất ................................................. 102 Chuyên đề 8: Sắt và một số kim loại quan trọng ....................... 118 Chuyên đề 9: Tổng hợp kiến thức vô cơ..................................... 139 Chuyên đề 10: Đại cương về hữu cơ ........................................... 158 Chuyên đề 11: Hiđrocacbon......................................................... 169 Chuyên đề 12: Dẫn xuất halogen − Ancol − Phenol ................... 190 Chuyên đề 13: Anđehit − Xeton − Axit cacboxylic ...................... 211 Chuyên đề 14: Este − Lipit và chất béo....................................... 227 Chuyên đề 15: Cacbohiđrat.......................................................... 246 Chuyên đề 16: Amin − Aminoaxit − Peptit và protein................. 256 Chuyên đề 17: Polime và vật liệu polime .................................... 278 Chuyên đề 18: Tổng hợp hữu cơ................................................. 285 7 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Chuyên đề 3: Sự điện li – pH A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. CHẤT ĐIỆN LI + Chất điện li mạnh: − Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion. − Gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối tan. Ví dụ: ⎯⎯→ ⎯⎯→ + − 2 HCl H + Cl ; 3 + – (NH CO 2N ) + C H O 4 2 3 4 + Chất điện li yếu: − Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan ra ion. − Gồm: Axit trung bình, axit yếu, bazơ yếu … Ví dụ: ⎯⎯→ ⎯⎯→ − + − + H PO H PO + H ; NH + H O NH + OH 3 4 2 4 3 2 4 ←⎯⎯ ←⎯⎯ + Chất không điện li: − Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều không phân li ra ion. − Ví dụ: etanol, glucozơ… 2. MÔI TRƢỜNG DUNG DỊCH MUỐI + Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh (KCl, Ca(NO3)2…) có môi trường trung tính. + Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu (FeCl2, Al2(SO4)3, NH4Cl…) có môi trường axit. + Muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh (Na2CO3, CH3COONa…) có môi trường bazơ. 3. TÍNH pH CỦA DUNG DỊCH + Dung dịch axit: pH = - lg[H+] + Dung dịch bazơ: pH = - lg[OH –] → pH = 14 – pOH 4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION + Điều kiện xảy ra phản ứng: Sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu. + Viết phương trình ion rút gọn: − Các chất điện li mạnh viết dạng ion − Các chất điện li yếu, chất rắn, chất khí giữ nguyên dạng phân tử. − Giản ước hoặc triệt tiêu các loại ion giống nhau ở hai vế. Ví dụ: CaCO3 (rắn) + 2HCl (dd)⎯⎯→CaCl2 (dd) + H2O + CO2↑ 8 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → Phương trình ion: CaCO3 + 2H+ ⎯⎯→Ca2+ + H2O + CO2↑ 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH + Nội dung: Dung dịch các chất điện li luôn trung hòa về điện + Biểu thức: Tổng số mol điện tích dương = Tổng số mol điện tích âm n = n(số mol điện tích = số mol ion × điện tích ion) ∑ ∑ ®t (+) ®t ( ) − B. CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI 3.1. Chất điện ly, axit, bazơ, lưỡng tính Câu 1 (B-08): Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Hướng dẫn giải: Các chất điện li trong dãy trên là: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 → Đáp án B. Câu 2 (A-08): Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4) 3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4) 2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Hướng dẫn giải: Các chất trong dãy trên đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là: Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3 → Đáp án B. Các phương trình hoá học xảy ra: ⎧ + ⎯⎯→ + ↑ ⎪+⎨⎪ + + ⎯⎯→ + ↑ ⎩ 2Al 6HCl 2AlCl 3H 3 2 3 Al NaOH H O NaAlO H 2 2 2 2 Al O 6HCl 2AlCl 3H O + ⎯⎯→ + ⎧⎪⎨⎪⎩ 2 3 3 2 ++ ⎯⎯→ + Al O 2NaOH 2NaAlO H O 2 3 2 2 Zn OH 2HCl ZnCl H O ( ) + ⎯⎯→ + +⎧+ ⎯⎯→ + 2 2 2 ⎪⎨⎪⎩ Zn OH 2NaOH Na ZnO 2H O ( ) 2 2 2 2 NaHS HCl NaCl H S + ⎯⎯→ + ↑ ⎧⎪⎨⎪⎩ 2 ++ ⎯⎯→ + NaHS NaOH Na S H O 2 2 9 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ NH CO 2HCl 2NH Cl H O CO ⎧ ( ) + ⎯⎯→ + + ↑ 4 3 4 2 2 2 ⎪⎨⎪⎩ ++ ↑ + NH CO 2NaOH Na CO 2NH 2H O ( ) + ⎯⎯→ 4 3 2 3 3 2 2 Câu 3: Cho các chất: Al, Zn, NaHCO3 NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất có tính chất lưỡng tính là A. 7. B. 5. C. 4. D. 6. Hướng dẫn giải: Các chất trong dãy trên có tính chất lưỡng tính là: NaHCO3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 → Đáp án B. Chú ý: Al, Zn vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với NaOH, nhưng không phải là chất lưỡng tính. Câu 4 (CĐ-08): Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: A. (3), (2), (4), (1). B. (4), (1), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (1). Hướng dẫn giải: Ta có: pH = −lg[H+] → [H+] tăng thì pH giảm → pH (axit) < pH (trung tính) < pH (bazơ). H2SO4, HCl có môi trường axit (pH < 7) [H2SO4] = [HCl]; H2SO4 phân li ra 2H+, HCl phân li ra 1H+ + + = → < < → H SO HCl 2 4 2 4 ( ) ( ) ( ) ( ) H SO HCl [H ] [H ] 7 2 pH pH KNO3 có môi trường trung tính (pH = 7). Na2CO3 có môi trường bazơ ( pH > 7). Giá trị pH: (2) < (3) < (4) < (1) → Đáp án D. 3.2. Phản ứng ion trong dung dịch Câu 5 (B-09): Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → ; (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → ; (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → ; (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là: A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (3), (5), (6). C. (2), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6). 10 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hướng dẫn giải: (1) (NH ) 4SO +BaCl BaSO 2NH Cl ⎯⎯→ ↓+ 2 4 2 4 4 PT ion 2 2 Ba BaSO − + SO ⎯⎯⎯→ + ⎯⎯→ ↓ 4 4 (2) CuSO Ba(NO ) BaSO Cu(NO ) + ⎯⎯→ ↓+ 4 3 2 4 3 2 ⎯⎯⎯→ + ⎯⎯→ ↓ PT ion 2 2 SO Ba BaSO − + 4 4 (3) Na SO BaCl BaSO 2NaCl + ⎯⎯→ + 2 4 2 4 ⎯⎯⎯→ + ⎯⎯→ ↓ PT ion 2 2 SO Ba BaSO − + 4 4 (4) H SO BaSO BaSO H O SO + ⎯⎯→ ↓+ + ↑ 2 4 3 4 2 2 ⎯⎯⎯→ + + ↓+ + ⎯⎯→ ↑ PT ion 2 – 2H SO BaSO BaSO H O SO + 4 3 4 2 2 (5) ( ) H O NH SO Ba OH BaSO 2NH 2H O + ⎯⎯→ ↓+ ↑+ ( ) 4 2 4 2 4 3 2 PT ion 2 2 + + − − 2NH SO Ba 2OH BaSO 2NH ⎯⎯⎯→ + + + ↓+ ↑+ ⎯⎯→ 2 4 4 4 3 2 (6) Fe SO 3Ba NO 3BaSO 2Fe(N ( ) ( O ) + ⎯⎯→ ↓+ ) 2 4 3 3 2 4 3 3 PT ion 2 – 2 SO Ba BaSO + ⎯⎯⎯→ + ⎯⎯→ ↓ 4 4 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6). → Đáp án A. Câu 6 (A-12): Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl ⎯⎯→FeCl2 + H2S (b) Na2S + 2HCl ⎯⎯→2NaCl + H2S (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O ⎯⎯→2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS ⎯⎯→K2SO4 + H2S (e) BaS + H2SO4 (loãng) ⎯⎯→BaSO4 + H2S Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2-+ 2H+ ⎯⎯→H2S là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Hướng dẫn giải: Phương trình ion rút gọn của các phản ứng trên là: (a) FeS + 2H+ ⎯⎯→ Fe2+ + H2S↑ (b) S2 – + H+ ⎯⎯→H2S↑ (c) 2Al3+ + 3S2– + 6H2O ⎯⎯→ 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑ (d) H+ + HS– ⎯⎯→H2S↑ 11 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ (e) BaS (r) + 2H+ + SO42– ⎯⎯→BaSO4↓ + H2S↑ Chỉ có phương trình (b) có phương trình ion rút gọn là S2−+ 2H+ ⎯⎯→H2S → Đáp án A. Câu 7 (A-13): Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3? A. HNO3. B. HCl. C. K3PO4. D. KBr. Hướng dẫn giải: HNO3 không phản ứng với AgNO3 → Đáp án A Các chất còn lại đều tạo kết tủa với AgNO3: HCl + AgNO3⎯⎯→AgCl↓ (trắng) + HNO3 K3PO4 + 3AgNO3⎯⎯→Ag3PO4↓ (vàng) + 3KNO3 KBr + AgNO3⎯⎯→AgBr↓ (vàng đậm) + KNO3 Câu 8 (A-10) : Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Hướng dẫn giải: Các chất tác dụng với NaOH loãng ở nhiệt độ thường là : NaHCO3, Al(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl → Đáp án B NaHCO3 + NaOH ⎯⎯→Na2CO3 + H2O Al(OH)3 + NaOH ⎯⎯→NaAlO2 + 2H2O HF + NaOH ⎯⎯→NaF + H2O Cl2 + 2NaOH ⎯⎯→NaCl + NaClO + H2O NH4Cl + NaOH ⎯⎯→NaCl + NH3↑ + H2O Câu 9 (A-09):Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Hướng dẫn giải: 12 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Các ống nghiệm có kết tủa khi cho Ba(OH)2 đến dư vào là : (NH4)2SO4, FeCl2, K2CO3 . Cr(NO3)3, Al(NO3)3 tạo kết tủa sau đó tan trong Ba(OH)2 dư. → Đáp án D. Các phương trình hoá học xảy ra: NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ⎯⎯→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O FeCl2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→BaCl2 + Fe(OH)2↓ K2CO3 + Ba(OH)2 ⎯⎯→ BaCO3↓ + 2KOH 2Cr(NO 3Ba(OH) 2Cr(OH) 3Ba(NO ) ) + ⎯⎯→ ↓ + 3 2 3 3 3 2 ⎧⎪⎨⎪⎩ 2Cr(OH) Ba(OH) Ba(CrO ) 4H O + ⎯⎯→ + 3 2 2 2 2 2Al(NO 3Ba(OH) 2Al(OH) 3Ba(NO ⎧ + ⎯⎯→ ↓ + ) ) 3 2 3 3 3 2 ⎪⎨⎪⎩ 2Al(OH) Ba(OH) Ba(AlO + ⎯⎯→ ) + 4H O 3 2 2 2 2 Câu 10 (B-10): Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch : CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 4. B. 7. C. 5. D. 6. Hướng dẫn giải: Những chất trong dãy trên tạo kết tủa với Ba(HCO3)2 là: NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4 → Đáp án D. Các phương trình hoá học xảy ra: 2NaOH + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→ BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→ 2NaHCO3 + BaCO3↓ 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→ BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O + 2CO2↑ Na2SO4 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→BaSO4↓ + 2NaHCO3 Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O H2SO4 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→ BaSO4↓ + 2H2O + 2CO2↑ HCl + Ba(HCO3)2 ⎯⎯→BaCl2 + CO2↑ + H2O Câu 11 (CĐ-09): Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là: A. Al3+, NH4+, Br-, OH- B. Mg2+, K+, SO42-, PO43- 13 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ C. H+, Fe3+, NO3-, SO42- D. Ag+, Na+, NO3-, Cl – Hướng dẫn giải: A. Các ion Al3+, NH4+, Br-, OH không cùng tồn tại trong một dung dịch vì : Al3+ + 3OH – ⎯⎯→Al(OH)3↓ NH4+ + OH – ⎯⎯→ NH3↑ + H2O B. Các ion Mg2+, K+, SO42-, PO43-không cùng tồn tại trong một dung dịch vì : 3Mg2+ + 2PO43 – ⎯⎯→ Mg3(PO4)2↓ C. Các ion H+, Fe3+, NO3-, SO42 –cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion trên không phản ứng với nhau. D. Các ion Ag+, Na+, NO3-, Cl−không cùng tồn tại trong một dung dịch vì : Ag+ + Cl – ⎯⎯→AgCl↓ → Đáp án C. Câu 12 (A-09): Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Hướng dẫn giải: Gọi số mol của mỗi chất là a mol − Hỗn hợp Na2O và Al2O3: Na2O + H2O ⎯⎯→ 2NaOH a → 2a Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→ 2NaAlO2 + H2O a → 2a → Hỗn hợp Na2O và Al2O3 tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo dung dịch. − Hỗn hợp Cu và FeCl3: FeCl3 tan hoàn toàn trong H2O dư. Cu + 2FeCl3 ⎯⎯→ CuCl2 + FeCl2 a 2 ← a 14 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ a 2(dư) → Hỗn hợp Cu và FeCl3 không tan hoàn toàn trong nước dư. − Hỗn hợp BaCl2 và CuSO4: BaCl2 và CuSO4 tan trong nước dư sau đó tác dụng với nhau tạo kết tủa BaCl2 + CuSO4⎯⎯→BaSO4↓ + CuCl2 − Hỗn hợp Ba và NaHCO3: Ba + 2H2O ⎯⎯→ Ba(OH)2 + H2↑ Ba(OH)2 + 2NaHCO3 ⎯⎯→BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O Vậy chỉ có hỗn hợp Na2O và Al2O3 tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo dung dịch → Đáp án C. 3.3. Bài toán pH Câu 13 (B-13): Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất? A. NaOH. B. HCl. C. H2SO4. D. Ba(OH)2. Hướng dẫn giải: Với NaOH: [OH–] =[NaOH] = 0,1 → [H+] = 10 – 3. Với HCl: [H+] = [HCl] = 0,1. Với H2SO4: [H+] = [H2SO4] = 2.0,1 = 0,2. Với Ba(OH)2: [OH –] = 2[Ba(OH)2] = 2.0,1 = 0,2 → [H+] = 5.10 – 14. [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ → H2SO4 có giá trị pH nhỏ nhất → Đáp án C. Câu 14 (CĐ-11): Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là A. 1,60. B. 0,80. C. 1,78. D. 0,12. Hướng dẫn giải: Dung dịch Y có pH = 11 → pOH=3 → [OH –]dư = 10 –3 → OH n − dư = 10-3(a + 8) KOH có pH = 12 → pOH =2 → [OH –] = 10-2 → 2 n 10 .a −− = OH HCl có pH = 3 → [H+] = 10−3 → 3 n 10 .8 +− H == 0,008 mol Phương trình ion: H+ + OH− ⎯⎯→H2O 15 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 0,008 → 0,008 Ta có: nOH ban đầu = nOH phản ứng + nOH dư → 10−2.a = 10−3(a + 8) + 0,008 → a = 1,78 → Đáp án C. Câu 15 (A-07): Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2(ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là A. 7. B. 1. C. 2. D. 6. Hướng dẫn giải: Cách 1: n 1n 2n 0,25.1 (0.25.0,5).2 0,5 + = + = + =;H2 H HCl H SO 2 4 n 5,32: 22,4 0,2375 = = n +dư = 0,5 – 0,475 = 0,025 → [H+]dư = 0,025 → H Cách 2: BTNT. H 0,25= 0,1→ pH = 1→ Đáp án B. n 2n 0,2375.2 0,475 mol += = =→ H H p­ H 2 n +dư = 0,5 – 0,475 = 0,025 → [H+]dư = 0,025 0,25= 0,1 → pH = 1 → Đáp án B. Câu 16 (B-07): Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là A. 7. B. 2. C. 1. D. 6. Hướng dẫn giải: n 2n 1n 2.0,01 0,01 0,03 − = + = + = OH Ba(OH) NaOH 2 n 2n 1n 2.0,015 0,005 0,035 + = + = + = H H SO HCl 2 4 + − ⎯ H OH H O + ⎯→ 2 mol p­: 0,03 0,03 ← 16 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 0,05 0,005 mol [H 0,01 pH 2 n ]1 0,4 + → = = → = + H d =+→ Đáp án B. 0, Câu 17 (B-09): Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là A. 13,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 12,8. Hướng dẫn giải: n 2n 1n 2.0,1.0,05 0,1.0,1 0,02 + = + = + =mol H H SO HCl 2 4 n 1n 2n 0,1.0,2 2.0,1.0,1 0,04 − = + = + =mol OH NaOH Ba(OH)2 + ⎯⎯→ − H OH H O + mol p­: 0,02 0, 02 2 → − → = − = → = 0,02 n 0,04 0,02 0,02 [OH ] d­ = 0,1 M OH − d­ 0,1 0,1 + → = → = pOH 1 pH 13→ Đáp án A. 3.4. Tính theo phương trình ion, định luật bảo toàn điện tích Câu 18 (B-14): Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y. Công thức của X là A. KHS. B. NaHSO4. C. NaHS. D. KHSO3 Hướng dẫn giải: + KHS hoặc KHSO3 tác dụng NaOH tạo dung dịch chứa 3 chất tan → Loại A, D. + a gam dung dịch NaHSO4 tác dụng a gam dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa → thu được < 2a gam dung dịch Y → Loại B. → Đáp án C. Câu 19 (B-14): Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl và a mol Y2−. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2-và giá trị của m là A.2 SO4−và 56,5. B.2 CO3−và 30,1. C.2 SO4−và 37,3. D.2 CO3−và 42,1. Hướng dẫn giải 2 2 2 − + − → CO t³o kÕt tða víi Mg Y l¯ SO 3 4 BT§T ⎯⎯⎯→ + + = + → 1n 2n 1n 1n 2n a = 0,2 + + + − − K Mg Na Cl SO 2 24 17 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam → Đáp án C. Câu 20 (A-13): Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là A. 2,33 gam. B. 1,71 gam. C. 3,31 gam. D. 0,98 gam. Hướng dẫn giải 1,37 n 0,01 mol; n 1.0,01 0,01 mol = = = = Ba CuSO4 137 Ba + 2H O Ba(OH) + H ⎯⎯→ ↑ 2 2 2 0,01 0,01 → Ba(OH) CuSO BaSO + Cu(OH) + ⎯⎯→ ↓ ↓ 2 4 4 2 0,01 0,01 0,01 0,01 → → m = 0,01.233 + 0,01.98 = 3,31 gam → Đáp án C. Câu 21 (A-10): Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là A. 0,08 và 4,8. B. 0,04 và 4,8. C. 0,14 và 2,4. D. 0,07 và 3 Hướng dẫn giải: 11,82 7 n 0,06 mol; n 0,07 mol = = = = BaCO Ca(OH) 3 2 197 100 2 OH HCO CO H O 3 3 2 − − − + → + 0,12 0,12 ← 0,12 Thí nghiệm 1: 2 CO3− + Ba2+dư⎯⎯→ BaCO3↓ 0,06 ← 0,06 Thí nghiệm 2: 2 CO3−+ Ca2+dư⎯⎯→CaCO3 0,06 → 0,06 Ca(HCO3)2 0 ⎯⎯→tCaCO3↓ + H2O + CO2↑ 0,01 ← 0,01 n − dư = 2.Ca(HCO ) 3 2 → HCO3 18 n 2.0,01 0,02 = = Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → 1 lít dung dịch X có: 0,06 mol 2 CO3−; 0,02mol HCO3−dư; Na+ → 2 lít dung dịch X có: 0,12 mol 2 CO3−; 0,04mol HCO3−dư; Na+ n n 0,12 0,04 0,16 = = + = − = 2a → a = 0,08 mol → 3 3 NaHCO HCO → NaOH OH n n 0,12 = =− → m = 0,12.40 = 4,8 gam → Đáp án A. Câu 22 (B-10): Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3–và Cl–, trong đó số mol của ion Cl–là 0,1. Cho12dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 12dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 9,21. B. 9,26. C. 8,79. D. 7,47. Hướng dẫn giải: 1 2dung dịch X phản ứng với Ca(OH)2: HCO3–+ OH –dư⎯⎯→ CO32- + H2O 0,03 ← 0,03 Ca2+dư + CO32- ⎯⎯→CaCO3↓ 0,03 ← 0,03 1 2dung dịch X phản ứng với NaOH: HCO3–+ OH –dư⎯⎯→ CO32- + H2O 0,03 0,03 Ca2+ + CO32- ⎯⎯→ CaCO3↓ 0,02 ← 0,02 ← 0,02 → Trong 12X có : 0,03 mol HCO3−, 0,02 mol Ca2+, x mol Na+, 0,05 mol Cl BT§T 0,02.2 x = 0,03 0,05 x 0,04 mol + + → = → Trong X có: 0,06 mol HCO3−, 0,04 mol Ca2+, 0,08 mol Na+, 0,1mol Cl Đun sôi X đến cạn thì: 2HCO3−0 ⎯⎯→t 2− CO3 + H2O + CO2 0,06 → 0,03 19 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → m = 0,03.60 + 0,04.40 + 0,08.23 + 0,1.35,5 = 8,79 gam → Đáp án C. Câu 23 (A-10): Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3−và 0,001 mol CO . 3− Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là A. 0,180. B. 0,120. C. 0,444. D. 0,222. Hướng dẫn giải: Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần vừa đủ x mol Ca(OH)2 ⎯⎯→ ++ − 2 Ph­¬ng tr×nh ®iÖn li: Ca(OH) Ca 2OH 2 x x 2x → → Các phương trình ion rút gọn khi cho Ca(OH)2 vào dung dịch X: OH – + HCO3− ⎯⎯→ CO3− + H2O 2x → 0,006 → 0,006 Ca2+ + 2 CO3− ⎯⎯→ CaCO3↓ (0,003 + x) → 0,006 →2x 0,006x 0,003 ⎧ = ⎨ → = ⎩ + =→ a = 0,003.74 = 0,222 gam → Đáp án D. 0,003 x 0,006 Câu 24 (CĐ-08): Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42−, NH4+, Cl−. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: − Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa; − Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam. Hướng dẫn giải: Phần 1: NH4+ + OH– ⎯⎯→NH3↑ + H2O 0,03 ← 0,03 Fe3+ + 3OH− ⎯⎯→ Fe(OH)3↓ 20 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 0,01 ← 0,01 Phần 2: Ba2+ + 2 SO4− → BaSO4↓ 0,02 ← 0,02 BT§T 3n 1n 2n 1n + + − − + = +→ Cl 3 2 Fe NH SO Cl 4 4 n 3.0,01 0,03 2.0,02 0,02 − = + − =mol → 12dung dịch X có: 0,03 mol NH ; 4+0,01 mol Fe3+; 0,02 mol 2 SO ; 4−0,02 mol Cl- → mX = 2(0,03.18 + 0,01.56 + 0,02.96 + 0,02.35,5) = 7,46 gam → Đáp án C. Câu 25 (B-14): Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau: − Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. − Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. − Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là A. 180. B. 200. C. 110. D. 70. Hướng dẫn giải: Phần 2 → HCO335,46 7,88 n 0,14 − = = 197 − Phần 1 → 2 CO3 n 7,88:197 0,04 mol − = = 44,7 0,04(2R 60) 0,14(R 61) => R = 18 (NH ) + = + + + → 4 3 Phần 3 → n 1n 1n (0,04 2 0,14) 0,14 0,36 = + = × + + = + − KOH NH HCO 4 3 → V = 0,18 lít = 180 ml → Đáp án A. Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. NHÓM HALOGEN a) Đơn chất: 21 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ TÝnh oxi hãa: F > Cl > Br > I ⎧⎨⎩ + Tính chất hóa học: 2 2 2 2 F chØ cã tÝnh oxi hãa; Cl ®Õn I cßn cã thªm tÝnh khõ 2 2 2 Tác dụng với kim loại: 2Fe + 3Cl20 ⎯⎯→t2FeCl3; Fe + I2 0 ⎯⎯→tFeI2 Tác dụng với H2O ←⎯⎯ ←⎯⎯ ⎯⎯→ ⎯⎯→ B Cl + H O HCl + HClO; + H O HBr + HClO r 2 2 2 2 dung dÞch n­íc clo dung dÞch n­íc Brom 1 F + H O 2HF + O ; I kh«ng ph°n øng víi H O 2 2 2 2 2 ←⎯⎯⎯⎯→ 2 Tác dụng với H2: H2 + X2 → 2HX (Điều kiện xảy ra phản ứng: F2 xảy ra ngay trong bóng tối, Cl2 cần ánh sáng, Br2 cần nhiệt độ, I2 cần xúc tác và nhiệt độ). Tác dụng với dung dịch bazơ 0t th­êng Cl + 2NaOH NaCl + NaClO + H O ⎯⎯⎯⎯→ 2 2 N­ícJaven 0 30-40 C Cl + Ca(OH) CaOCl + H O ⎯⎯⎯→ 2 2 2 2 Clorua v«i ®un nãng 3Cl + 6KOH 5KCl + KClO +3H O ⎯⎯⎯⎯→ 2 3 2 Kali clorat Tác dụng với muối của halogen yếu hơn Cl2 + 2NaBr⎯⎯→2NaCl + Br2; Cl2 + 2NaI ⎯⎯→2NaCl + I2 + Điều chế: Trong phòng thí nghiệm: Cl2 điều chế từ HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, KClO3, MnO2… 2KMnO4 + 16HCl ⎯⎯→2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O K2Cr2O7 + 14HCl ⎯⎯→2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O Trong công nghiệp: F2 từ hỗn hợp (KF, HF) lỏng; Cl2 từ NaCl; Br2 từ nước biển; I2 từ rong biển. 2NaCl + H2O ®pdd ⎯⎯⎯→ MN2NaOH + Cl2 ↑ + H2↑ b) Axit halogenhiđric + Lực axit tăng dần: HF << HCl < HBr < HI HF là axit yếu và ăn mòn thủy tinh: SiO2 + 4HF ⎯⎯→SiF4+ 2H2O 22 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ + Tính khử tăng dần: HF << HCl < HBr < HI MnO2 + 4HCl 0 ⎯⎯→tMnCl2 + Cl2 + 2H2O 2FeCl3 + 2HI ⎯⎯→2FeCl2 + I2 + 2HCl + Điều chế: CaF2 + H2SO4 (đặc)0 ⎯⎯→tCaSO4 + 2HF↑ (Trong phòng thí nghiệm) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)0 ⎯⎯→tNa2SO4 + 2HCl↑ (Trong phòng thí nghiệm) H2 + Cl2 0 ⎯⎯→t2HCl (Trong công nghiệp) c) Muối halogenua + Tính khử tăng dần: F–<< Cl–< Br–< I– Br2 + 2NaI ⎯⎯→2NaBr + I2 2Fe3+ + 2I – ⎯⎯→2Fe2+ + I2 + Nhận biết: Dựa vào sản phẩm của phản ứng trao đổi với dung dịch AgNO3: AgCl↓ trắng; AgBr↓ vàng nhạt; AgI↓ vàng đậm (AgF tan trong nước). 2. NHÓM OXI – LƢU HUỲNH a) Đơn chất + Tính chất hóa học: O2 chỉ có tính oxi hóa; S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 3Fe + 2O20 ⎯⎯→tFe3O4; Fe + S 0 ⎯⎯→tFeS ⎯⎯⎯⎯→ t th­êngHgS; S + 3F20 Hg + S 0 S + 6HNO3 (đặc)0 ⎯⎯→t SF6 ⎯⎯→tH2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O + Điều chế oxi: Trong phòng thí nghiệm: 2KMnO4 0 ⎯⎯→tK2MnO4 + MnO2 + O2↑ 2KClO30 ⎯⎯→t2KCl + 3O2↑ Trong công nghiệp: 2H2O ⎯⎯⎯⎯→ ®iÖn ph©n2H2 + O2 hoặc chưng cất phân đoạn không khí lỏng. b) Hiđrosunfua (H2S) + Tính axit yếu: H2S + 2NaOH ⎯⎯→ Na2S + 2H2O; H2S + 1NaOH ⎯⎯→NaHS + 1H2O + Tính khử mạnh: 2H2S + O2 (thiếu)⎯⎯→2S + 2H2O; 23 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 2H2S + 3O2 (dư) 0 ⎯⎯→t2SO2 + 2H2O c) Muối sunfua: (i) tan trong nước: Na2S, (NH4)2S…; (ii) tan trong axit loãng: FeS, ZnS…; (iii) không tan trong axit loãng: CuS, PbS, Ag2S… CuSO4 + H2S → CuS↓ (đen) + H2SO4; FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑ d) Lƣu huỳnh đioxit (SO2) SO2 là chất khí mùi hắc, tan nhiều trong nước, có khả năng tẩy màu. V O 450 C ←⎯⎯⎯ ⎯⎯⎯→SO3 + Tính khử: 2SO2 + O22 5 0 SO2 + Br2 + 2H2O ⎯⎯→ H2SO4 + 2HBr 5SO2 + H2O + KMnO4⎯⎯→K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 + Tính oxi hóa: SO2 + 2H2S ⎯⎯→ 3S + 2H2O + Điều chế: Na2SO3 + H2SO4⎯⎯→Na2SO4 + SO2↑ + H2O (Trong PTN) 4FeS2 + 11O2 0 ⎯⎯→t 2Fe2O3 + 8SO2 e) Oleum (H2SO4.nSO3) H2SO4 + nSO3⎯⎯→H2SO4.nSO3 ; H2SO4.nSO3 + nH2O ⎯⎯→(n+1)H2SO4 f) Axit sunfuric (H2SO4) + H2SO4 loãng là axit mạnh Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑; Cu + H2SO4 (loãng)⎯⎯→không phản ứng + H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh 2Fe + 6H2SO4 (đặc)0 ⎯⎯→tFe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Cu + 2H2SO4 (đặc)0 ⎯⎯→tCuSO4 + SO2 + 2H2O + H2SO4 đặc có tính háo nước: C12H22O11⎯⎯⎯⎯→ H SO ®Æc 2 412C (đen) + 11H2O + Cách pha loãng: Cho từ từ axit vào nước, không được làm ngược lại. 3. NHÓM NITƠ – PHOTPHO a) Đơn chất + Tính chất hóa học: N2 và P vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ở điều kiện thường N2 kém hoạt động vì có liên kết ba (N≡N) bền vững. 3Mg + N20 ⎯⎯→tMg3N2 ; 24 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 3Ca + 2P 0 ⎯⎯→tCa3P2 P + 5HNO3 (đặc)0 ⎯⎯→tH3PO4 + 5NO2 + H2O + Điều chế: Trong phòng thí nghiệm NH4Cl + NaNO2⎯⎯⎯→ ®unN2 + NaCl + 2H2O NH4NO2⎯⎯⎯→ ®unN2 + H2 Trong công nghiệp: N2 thu từ chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 0 ⎯⎯⎯→ 1200 C3CaSiO3 + 2P + 5CO b) Amoniac (NH3) + N 4 H + H O←⎯⎯⎯⎯→ NH + H O(đổi màu chất chỉ thị) + Tính bazơ yếu: 3 2 2 AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⎯⎯→Al(OH)3↓ + 3NH4Cl + Tạo phức chất: Zn(OH)2, Cu(OH)2, AgCl… tan trong dung dịch NH3 tạo dung dịch phức chất. Cu(OH)2 + 4NH3⎯⎯→[Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch xanh thẫm) + Tính khử 4NH3 + 3O2 0 ⎯⎯→t 2N2 + 6H2O; 4NH3 + 5O20 850 C ⎯⎯⎯→Pt4NO + 6H2O 2NH3 + 3Cl2 ⎯⎯→N2 + 6HCl; 3CuO + 2NH30 ⎯⎯→t3Cu + N2 + 3H2O c) Axit nitric (HNO3) 3Cu + 8HNO3⎯⎯→3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O + 2+ − 3Cu + 8H + 2NO 3Cu + 2NO + H O ⎯⎯→ ↑ 3 2 2+ + 3+ − 3Fe + 4H + NO 3Fe + NO + H O ⎯⎯→ ↑ 3 2 Cu + 4HNO3 (đặc)⎯⎯→Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O P + 5HNO3 (đặc)⎯⎯→H3PO4 + 5NO2↑ + 2H2O C + 4HNO3 (đặc)⎯⎯→CO2 + 4NO2↑ + 2H2O d) Muối nitrat + Tính kém bền với nhiệt: Tất cả các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân hủy 25 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 2M(NO3)n0 ⎯⎯→t2M(NO2)n + nO2 (M là Na, K, Ca…) 2M(NO3)n0 ⎯⎯→tM2On + 2nNO2 + 0,5nO2 (M là Mg đến Cu) AgNO30 ⎯⎯→tAg + NO2 + 0,5O2 Chú ý: 2Fe(NO3)20 ⎯⎯→tFe2O3 + 4NO2 + 0,5O2 + Tính oxi hóa: Khi có mặt axit, muối nitrat có tính oxi hóa mạnh tương tự axit nitric. Ví dụ 1: Cho Cu và dung dịch HCl vào dung dịch KNO3 + - 2+ 3Cu + 8H + 2NO 3Cu + 2NO + H O 3 2 ⎯⎯→ ↑ Ví dụ 2: Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl 2+ + - 3+ 3Fe + 4H + NO 3Fe + NO + H O 3 2 ⎯⎯→ ↑ e) Axit phophoric (H3PO4) Là axit trung bình, tác dụng với kiềm có thể tạo ra hỗn hợp muối: ⎧ < < 1 T 2 : NaH PO v¯ Na HPO n 2 4 2 4 ⎪ §Æt T 2 T 3: Na HPO v¯ Na PO NaOH H PO = → < < ⎨⎪> ⎩ 2 4 3 4 nT 3: Na PO v¯ NaOH d­ 3 4 f) Phân bón hóa học 3 4 + Phân đạm: Cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và amoni: NH4NO3, NaNO3, (NH2)2CO (đạm ure). Độ dinh dưỡng = %mN + Phân lân: Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat: Ca(H2PO4)2. Độ dinh dưỡng = 2 5 %mP O + Phân kali: Cung cấp kali cho cây dưới dạng ion K+: KCl, K2SO4, K2CO3. Độ dinh dưỡng = K O2 %m + Phân hỗn hợp − Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi là phân NPK. − Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3 + Phân phức hợp: amophot chứa: (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4. 4. NHÓM CACBON – SILIC a) Đơn chất: + Cacbon và silic vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử 26 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ C + O20 ⎯⎯→tCO2; 4Al + 3C 0 ⎯⎯→tAl4C3 Si + 2F2⎯⎯→SiF4; Mg + Si 0 ⎯⎯→tMg2Si + Hơi nước khử than nóng đỏ, tạo thành hỗn hợp khí gồm CO, CO2 và H2: C + H2O 0 ⎯⎯→tCO + H2; C + 2H2O 0 ⎯⎯→tCO2 + 2H2 + Si tác dụng mạnh với dung dịch kiềm: Si + 2NaOH + H2O ⎯⎯→Na2SiO3 + 2H2↑ b) Cacbon oxit (CO) + Khử các oxit kim loại từ ZnO trở đi (ở nhiệt độ cao) Ví dụ: ZnO + CO 0 ⎯⎯→tZn + CO2 + Tác dụng với O2: 2CO + O20 ⎯⎯→t2CO2 c) Cacbon đioxit (CO2) + Tác dụng với dung dịch bazơ: + ⎯⎯→ + 2 CO 2OH CO H O; 2 3 2− ⎯⎯→ − CO 1 OH HCO 2 3 + − − + Tác dụng với chất khử mạnh: CO2 + 2Mg 0 ⎯⎯→t2MgO + C; SiO2 + C 0 ⎯⎯→tSi + CO2 d) Silic đioxit – muối silicat + SiO2 tan trong axit HF: SiO2 + 4HF ⎯⎯→SiF4 + 2H2O + SiO2 bị khử bởi Mg, than cốc ở nhiệt độ cao: SiO2 + 2Mg 0 ⎯⎯→t2MgO + Si; SiO2 + 2C 0 ⎯⎯→t2CO + Si + Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối silicat tạo thành kết tủa keo: Na2SiO3 + 2CO2 + 2H2O ⎯⎯→H2SiO3↓ + 2NaHCO3 + Thủy tinh lỏng: là dung dich đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 B. CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI 4.1. Oxi – lưu huỳnh Câu 1 (A-08): Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách A. điện phân nước. B. nhiệt phân Cu(NO3)2. C. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. 27 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Hướng dẫn giải: Đáp án C (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10 – trang 126) 0 3 3 2 nt KClO KCl O ⎯⎯⎯→ ↑ + M O 2 2 Câu 2: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế và nghiên cứu phản ứng của SO2 với dung dịch bazơ: Các chất A, B, C và D lần lượt là: A. HCl, Na2SO3, SO2, Ca(OH)2 B. Na2SO3, H2SO4, SO2, Ca(OH)2 C. HCl, FeS, SO2, Ca(OH)2 D. HCl, Na2CO3, CO2, Ca(OH)2 Hướng dẫn giải: Đáp án A (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10 – trang 137). Câu 3: Một học sinh đề xuất 2 cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc như hình vẽ: Cách làm đúng là: A. Cách 1 B. Cách 2 C. Cả hai cách D. Không cách nào đúng Hướng dẫn giải: Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đủa thủy tinh, không được làm ngược lại (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10 – trang 140) → Cách 2 đúng → Đáp án B. Câu 4 (CĐ-13): Thuốc thử nào dưới đây phân biệt được khí O2 với khí O3 bằng phương pháp hóa học? 28 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ A. Dung dịch KI + hồ tinh bột. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2SO4. D. Dung dịch CuSO4. Hướng dẫn giải: Đáp án A đúng vì: Cho O3 vào dung dịch KI + hồ tinh bột thì dung dịch chuyển sang màu xanh. Phương trình hoá học: O3 + KI ⎯⎯→O2 + I2 + KOH (iot tạo ra làm xanh hồ tinh bột) Cho O2 vào dung dịch KI + hồ tinh bột thì không có dấu hiệu gì. Câu 5 (CĐ-08): Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Hướng dẫn giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48. Hướng dẫn giải: Fe S n 5,6:56 0,1 mol ;n 2,4:32 0,075 mol = = = = Ta thấy trong cả quá trình phản ứng thì: − Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +2. − Số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4. − Số oxi hóa của O2 giảm từ 0 xuống −2. − Số oxi hoá của H giảm từ +1 xuống 0, sau đó tăng từ 0 lên +1 nên ta coi như H không thay đổi số oxi hóa. 29 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 2.0,1 4.0,075 2n 4n 4n n 0,125 mol BT e + + = → = = Fe S O O 2 2 4 → O2 V= 0,125.22,4 = 2,8 lít → Đáp án A. Câu 6 (CĐ-13): Dung dịch H2SO4loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Al2O3, Ba(OH)2, Ag. B. CuO, NaCl, CuS. C. FeCl3, MgO, Cu. D. BaCl2, Na2CO3, FeS. Hướng dẫn giải: Ag không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án A NaCl, CuS không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án B FeCl3, Cu không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án C → Đáp án D. Các phương trình hoá học: BaCl2 + H2SO4 ⎯⎯→BaSO4↓ + 2HCl Na2CO3 + H2SO4 ⎯⎯→Na2SO4 + H2O + CO2↑ FeS + H2SO4 ⎯⎯→ FeSO4 + H2S↑ Câu 7 (CĐ-10): Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà 100ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là: A. 32,65%. B. 35,95%. C. 37,86%. D. 23,97%. Hướng dẫn giải: H2SO4.nSO3 + nH2O ⎯⎯→ (n + 1)H2SO4 0,015 → 0,015(n + 1) 200 ml dung dịch X có 0,015(n + 1) mol H2SO4 → 100 ml dung dịch X có 0,0075(n + 1) mol H2SO4 H2SO4 + 2NaOH ⎯⎯→ Na2SO4 + 2H2O 0,015 ← 0,03 → 0,0075(n+ 1) = 0,015 → n = 1 → oleum là H2SO4.1SO3 32.2 %m .100 35,95% → = =→ Đáp án B. S 30 178 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị II trong dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 4,48 lít H2 đktc. Cũng cho lượng hỗn hợp trên hoà tan hoàn toàn vào H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 đktc. Kim loại M là. A. Fe B. Zn C. Ca D. Al Hướng dẫn giải: Tô 4 ®²p ²n ta thÊy M cñng t²c dóng víi H SO lo±ng t³o H 2 4 2 4,48 2n 2n 2n 2.22,4 n 0,1 mol ⎧+ = = ⎪⎪ ⎧ = Fe M H 2 BT e Fe ⎯⎯⎯→ → ⎨ ⎨⎩ = ⎪ + = = ⎪⎩ 5,6 n 0,1 mol 3n 2n 2n 2.22,4 Fe M SO 2 BTKL M ⎯⎯⎯→ + = → = → 0,1.56 0,1.M 12,1 M 65 (Zn) §²p ²n B M M Câu 9 (B-11): Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO4trong X là A. 74,92%. B. 72,06%. C. 27,94%. D. 62,76%. Hướng dẫn giải: n a mol; n b mol = = n x mol; n y mol = =; CO CO2 Đặt: KClO KMnO 3 4 2KClO30 ⎯⎯→t2KCl + 3O2↑ x → 3x2 2KMnO4 0 ⎯⎯→tK2MnO4 + MnO2 + O2↑ y → y2 2C + O2⎯⎯→2CO; C + O2⎯⎯→ CO2 a a2 ← a b ← b → a + b = 0,04 → mY= 0,04.(2.16) = 28a + 44b → a = 0,03; b = 0,01 31 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ = + =→ O23x y 0,025 → O2a n b 0,025 2 n2 = + = 2 mX = 122,5x + 158y = 4,385 → x = 0,01; y = 0,02 158.0,02 m .100% 72,06% → = =→ Đáp án B. KMnO4 4,385 Câu 10: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl. Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng. Phần trăm khối lượng của KMnO4 trong X là A. 39,20%. B. 66,67%. C. 33,33%. D. 60,80%. Hướng dẫn giải: 30,225 24,625 O ( n 0,175) − ⎯⎯⎯→ = = BTKL 2 O 2 KMnO ⎧ 32 KMnO (x mol) KCl 4 K MnO ⎧ ⎪ ⎧ o 4 t ⎨ ⎯⎯→ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎩⎨ ⎨ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ KClO (y mol) MnCl 3 2 4 HCl (®Æc): 0,8 mol 2 + KClO 3 ⎪ ⎪ MnO ⎪ ⎪⎩ 2 ClH O ⎪⎩ KCl 2 2 0,8 m =158x + 122,5y = 30,225 (1); n 0,4 ⎯⎯⎯⎯→ = = BTNT. H X H O 2 2 ⎯⎯⎯⎯→ + = + → + = + BTNT. O 4n 3n 2n n 4x 3y 2.0,175 0,4 (2) KMnO KClO O H O 4 3 2 2 0,075.158 (1)v¯ (2) x = 0,075 ; y = 0,15 %m .100% 39,20% → → = = KMnO 4 → Đáp án A. 4.2. Halogen 30,225 Câu 11 (A-11): Phát biểu nào sau đây là sai? A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo. B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot. C. Tính khử của ion Br−lớn hơn tính khử của ion Cl−. D. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl. Hướng dẫn giải: Tính axit: HF << HCl < HBr < HI → D sai → Đáp án D.32 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Câu 12 (A-10): Phát biểu không đúng là: A. Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: −1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất. B. Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện. C. Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon. D. Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường. Hướng dẫn giải: Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất, trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa −1 → A không đúng → Đáp án B. Câu 13 (B-13): Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: −1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4 Hướng dẫn giải: (d) sai vì: Trong hợp chất, F chỉ có số oxi hóa −1. Các halogen (Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7 Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e) → Đáp án D. Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, một số chất khí có thể điều chế bằng cách cho dung dịch axit thích hợp tác dụng với muối rắn tương ứng. Sơ đồ điều chế ở trên không sử dụng để điều chế khí nào sau đây? 33 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ A. H2S. B. CO2. C. Cl2. D. HCl. Hướng dẫn giải: X là chất khí ít tan trong nước mới thu được qua nước. FeS + HCl ⎯⎯→FeCl2 + H2S↑ CaCO3 + 2HCl ⎯⎯→CaCl2 + CO2↑ + H2O KMnO4 + HCl ⎯⎯→KCl + MnCl2 + Cl2↑ + H2O NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) 0 ⎯⎯⎯→ >250 CNa2SO4 + HCl Khí HCl tan nhiều trong nước → Đáp án D. Câu 15 (B-14): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl: Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. D. dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. Hướng dẫn giải: Đáp án D (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10 – trang 100). Câu 16: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua: 34 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo sơ đồ trên là A. HBr và HI. B. HCl và HBr. C. HF và HCl. D. HF và HI. Hướng dẫn giải: Các hiđro halogenua không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc mới điều chế được theo phương pháp này → Đáp án C. Câu 17 (B-09): Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A. 58,2%. B. 41,8%. C. 52,8%. D. 47,2%. Hướng dẫn giải: X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên → X, Y chỉ có thể là : F, Cl, Br, I Trường hợp 1: X là Flo → Y là Clo NaF không tác dụng với AgNO3 → kết tủa chỉ có AgCl = = n n 0,06 mol NaCl AgCl 0,06 58,5 %m 100 %m =100 - .100 41,8% × → = − =→ Đáp án B. NaF NaCl 6,03 Trường hợp 2: X khác Flo → kết tủa gồm AgX và AgY Đặt công thức chung của X và Y là Xta có: m 8,61 6,03 n 0, 6,03 03 mol 23 X X 17 t¨ng − = = → = = + = → M 18 − NaX t¨ng 08 23 0,03 → Không có hai nguyên tố X, Y trong tự nhiên thỏa mãn → Trƣờng hợp 2 bị loại. 35 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Câu 18 (A-12): Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là A. 12,67%. B. 18,10%. C. 25,62%. D. 29,77%. Hướng dẫn giải: ⎯⎯⎯→ = + + → = = BTKL 29,8 82,3 0,3.111 0,6.32 m n 0,4 mol KCl (trong Y) KCl (trong Y) 74,5 ⎯⎯⎯⎯→ + = = → = BTNT.K 0,4 0,3.2 n 5n n 0,2 mol KCl (trong Z) KCl (trong X) KCl (trong X) → = = 0,2.74,5 %m .100% 18,10% KCl (trong X) → Đáp án B. 4.3. Nitơ – photpho 82,3 Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, một số axit có thể điều chế bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với axit sunfuric đặc, đun nóng. Sơ đồ điều chế trên đây sử dụng để điều chế axit nào? 36 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ A. HCl. B. HF. C. H3PO4. D. HNO3. Hướng dẫn giải: Từ sơ đồ trên → X là axit dễ bay hơi và bị ngưng tụ thành dạng lỏng khi làm lạnh bằng nước đá → X là HNO3. NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc)o ⎯⎯→tNaHSO4 + HNO3 → Đáp án D. Câu 20 (A-08): Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3)2o ⎯⎯→t ⎯⎯→t; (2) NH4NO2o (3) NH3 + O2o ⎯⎯→t ⎯⎯⎯→ t ,Pt; (4) NH3 + Cl2o (5) NH4Clo ⎯⎯→t ⎯⎯→t; (6) NH3 + CuO o Các phản ứng đều tạo khí N2là: A. (2), (4), (6). B. (3), (5), (6). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (5). Hướng dẫn giải: (1) 2Cu(NO3)2o ⎯⎯→t2CuO + 4NO2 + O2 ; (2) NH4NO2o ⎯⎯→tN2 + 2H2O (3) NH3 + O2o ⎯⎯⎯→ t ,PtNO + H2O; (4) 2NH3 + 3Cl2o ⎯⎯→tN2 + 6HCl (5) NH4Cl o ⎯⎯→tNH3 + HCl ; (6) 2NH3 + 3CuOo ⎯⎯→t3Cu + N2 + 3H2O → Đáp án A. Câu 21 (CĐ-08): Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là A. 8,60 gam. B. 20,50 gam. C. 11,28 gam. D. 9,40 gam. Hƣớng dẫn giải: 37 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 0 1 KNO KNO O ⎯⎯→ + ↑ t 3 2 2 2 x 0,5x → 0 1 Cu(NO ) CuO + 2NO O ⎯⎯→ ↑ + ↑ t 3 2 2 2 2 y 2y 0,5y → ⎧ + = ⎪ ⎧ = → → ⎨ ⎨ + + 101x 188y 34,65x 0,25 32(0,5x 0,5y) 46.2y M 18,8.2 y 0,05 = = ⎩ = ⎪⎩ + X 0,5x 2,5y → = = mCu(NO ) 0,05.188 9,4 gam 3 2→ Đáp án D. Câu 22 (A-08): Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672 Hƣớng dẫn giải: 3 2 3Cu 8H 2NO 3Cu 2NO 4H O + + + ↑ + + − + ⎯⎯→ 2 ban ®Çu : 0,05 0,12 0,08 ph ° n øng : 0,045 0,12 0,03 0,03 → V = 0,03.22,4 = 0,672 lít → Đáp án D. Câu 23 (A-09): Hoà tan hoàn toàn 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98. Hƣớng dẫn giải: 1,344 12,42 n = = 0,06 mol ; n = = 0,46 mol Y Al 22,4 27 M + M 28 + 44 0,06 n N N O Y 2 2 = = 36 = M n = n = = = 0,03 mol Y N N O → 2 2 2 2 2 2 38 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ ⎧⎪= = = n 3n 3.0,46 1,38 mol Ta cã: cã NH NO e cho max Al ⎨ → = + = ⎪⎩− ⎯⎯⎯→ = = n 8n +10n = 8.0,03 10.0,03 0,54 mol e nhËn max N O N 2 2 1,38 0,54 n 0,105 mol BT eNH NO 4 3 4 3 8 → + = + = → m = m m 0,46.213 0,105.80 106,38 gam §²p ²n C. Al(NO ) NH NO 3 3 4 3 Câu 24 (B-13): Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion NH ). 4+Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2trong X là A. 28,66%. B. 29,89%. C. 30,08%. D. 27,09%. Hướng dẫn giải: 12,6.60 n 0,02 ; m 7,56 g (0,12 mol); n 0,105 = = = = Cu HNO KOH 3 100 Chất rắn thu được chứa: K+(0,105 mol) ; NO3−(x mol); OH–dư (y mol) BT §T ⎧⎪ + = = ⎧ x y 0,105 x 0,1 ⎨ ⎨ →⎩ = ⎪⎩ + + = BTKL y 0,005 39.0,105 46x 17y 8,78 n − pư = 0,105 – 0,005 =H n +dư + 2 Cu n +dư = 0,06 mol. OH BTKL 2n + → H 1,28 + 0,06.63 = 0,02.188 + m + 0,03.18 m = 0,76 gam k hÝ khÝ → m =m + m 13,12 gam - m =1,28 + 12,6 - 0,76 = dd sau p­ khÝ Cu dd HNO 3 0,02 188 28,66% %× → ( 3 )2 = =→ Đáp án A. m2 Cu NO 13,1 Câu 25 (CĐ -14): Cho 2,19g hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là A. 6,39 gam B. 8,27 gam C. 4,05 gam D. 7,77 gam Hướng dẫn giải: 39 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 0,672 n N 3n 3. 0,09 mol ⎯⎯⎯→ = = = = BT §TNO (muèi) e nhËn NO − 3 22,4 → = + = + = → m m m 2,19 0,09.62 7,77 gam §²p ²n D − Muèi Kim lo³i NO (muèi) 3 Câu 26 (B-14): Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây? A. Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit. B. Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước. C. Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. D. Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit. Hướng dẫn giải: Đáp án B (SGK cơ bản lớp 11 trang 52) Câu 27 (B-08): Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất: A. K3PO4, K2HPO4. B. K2HPO4, KH2PO4. C. K3PO4, KOH. D. H3PO4, KH2PO4. Hướng dẫn giải: BTNT. P n 0,35 n = 2n 1 = =1,75< 2 3 4 2 5 → < KOH n 0,2 H PO P OH PO 3 4 → → 2 muèi thu ®­îc l¯: KH PO v¯ K HPO §²p ²n B 2 4 2 4 Câu 28 (A-13): Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là A. 12,0 gam. B. 14,2 gam. C. 11,1 gam. D. 16,4 gam. Hướng dẫn giải: 3,1 n 0,1 mol; n = 0,2.1 = 0,2 mol = = P NaOH 31 C²ch 1: 4P + 5O 2P O ; P O + 3H O 2H PO ⎯⎯→ ⎯⎯→ 2 2 5 2 5 2 3 4 0,1 0,05 0,05 0,1 → → n 0,2 2 T³o muèi Na HPO NaOH → = = →n 0,1 H PO 3 4 40 2 4 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ H PO + 2NaOH Na HPO + 2H O ⎯⎯→ 3 4 2 4 2 0,1 0,2 0,1 → = = → m 0,1.142 14,2 gam §²p ²n B Na HPO 2 4 C²ch 2: Khi H PO t²c dóng víi NaOH ta cã: n n 0,2 = = 3 4 H O NaOH 2 ⎯⎯⎯→ + = + muèi 8 m 14,2 gam → = BTKL 0,1.98 0,2.40 m 0,2.1 muèi Câu 29 (A-10): Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là A. 25%. B. 50%. C. 36%. D. 40%. Hướng dẫn giải: n x, n y = = Xét 1 mol X phản ứng: Đặt N H 2 2 ⎧ ⎧ + = = x y 1 x 0,2 → → ⎨ ⎨ ⎩ ⎩ + = = 28x 2y (1,8.4).1 y 0,8 N2 + 3H2 o ⎯⎯⎯→ xt,t ←⎯⎯⎯2NH3 Ban đầu: 0,2 0,8 Phản ứng: x 3x 2x Sau phản ứng: (0,2 − x) (0,8 − 3x) 2x Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY → (1,8.4).1 = (2.4).nY → nY = 0,9 = (0,2 − x) + (0,8 − 3x) + 2x → x = 0,05 mol →0,05 H .100% 25% = = → Đáp án A. 0,2 ⮚ Phân bón hóa học Câu 30 (A-09): Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+). B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4) 2HPO4 và KNO3. C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK. D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3. Hướng dẫn giải: 41 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ − Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat → A Sai − Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 → B Sai − Phân urê có công thức là (NH4)2CO → D Sai → Đáp án C. Câu 31 (B-10): Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là A. 48,52%. B. 42,25%. C. 39,76%. D. 45,75%. Hướng dẫn giải: Độ dinh dưỡng của loại phân này là: m m 142 .100% 42,25% P O P O = = = → Đáp án B. %P2O5 = 2 5 2 5 m 100 234 .m phânCa(H PO ) 69,62 69,62 2 4 2 Câu 32 (A-12): Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là A. 95,51%. B. 65,75%. C. 87,18%. D. 88,52%. Hướng dẫn giải Độ dinh dưỡng của phân kali là %K2O 94 55% .100% m 170,91gam → = → = m phân lân phân lân Theo định luật bảo toàn nguyên tố K: 1 mol K2O ứng với 2 mol KCl 2.74,5 %m .100% 87,18% → = =→ Đáp án C. KCl 170,91 4.4. Cacbon - silic Câu 33 (A-11): Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S. (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc. (5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH. (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag. 42 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ (7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng. Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. Hướng dẫn giải: (1) SiO2 + 4HF ⎯⎯→ SiF4 + 2H2O (2) SO2 + 2H2S ⎯⎯→ 3S + 2H2O (3) 2NH3 + 3CuO 0 ⎯⎯→t3Cu + N2↑ + 3H2O (4) CaOCl2 + 2HCl ⎯⎯→CaCl2 + Cl2↑ + H2O (5) Si + 2NaOH ⎯⎯→Na2SiO3 + 2H2↑ (6) O3 + 2Ag ⎯⎯→ O2 + Ag2O (7) NH4Cl + NaNO2 0 ⎯⎯→tNaCl + N2 + 2H2O → Các thí nghiệm tạo ra đơn chất là: (2), (3), (4), (5), (6), (7) → Đáp án B. Câu 34 (B-14): Cho dãy chuyển hóa sau:CO H O 2 2 NaOH X Y X ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ + + +. Công thức của X là: A. NaOH B. Na2CO3 C.NaHCO3 D. Na2O. Hướng dẫn giải: X là Na2CO3 vì: Na2CO3 + CO2 + H2O ⎯⎯→2NaHCO3 NaHCO3 + NaOH ⎯⎯→Na2CO3 + H2O → Đáp án B. Câu 35 (B-10): Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng. B. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô. C. CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá hủy tầng ozon. D. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hoà. Hướng dẫn giải: B Sai vì: đám cháy Mg không thể dập tắt bằng cát khô (trong cát khô chứa SiO2 → có phản ứng: SiO2 + 2Mg⎯⎯→2MgO + Si) → Đáp án B. Câu 36: Cho luồng khí H2 (dư) qua hh các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau pư hh rắn còn lại là: A. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. 43 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, Fe, ZnO, MgO. Hướng dẫn giải: H2 khử được các oxit kim loại, từ oxit ZnO trở đi → Đáp án C CuO + H2 dư o ⎯⎯→t Cu + H2O Fe2O3 + H2 dưo ⎯⎯→tFe + H2O ZnO + H2 dư o ⎯⎯→t Zn + H2O MgO + H2 dư o ⎯⎯→t không phản ứng . Câu 37 (B-12): Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 6,72. D. 3,36. Hướng dẫn giải: 29,55 n n n 0,15 mol ⎯⎯⎯⎯→ = = = = BTNT. C CO p­ CO BaCO 2 3 197 ⎯⎯⎯⎯⎯→ = → = BT e (®Çu cuèi) → 2n 3n n 0,1 mol CO p­ NO NO → = = → V 0,1.22,4 2,24 lÝt §²p ²n A. NO Câu 38: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137) A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06 Hướng dẫn giải: n = 0,12 mol; n = 0,08 mol CO BaCO 2 3 Hấp thụ hoàn toàn → CO2 phản ứng hết. BTNT. C CO BaCO Ba(HCO ) Ba(HCO ) 1n = 1n +2n n → = 0,02 mol 2 3 3 2 3 2 BTNT. Ba 0,1 n = n +n a = = 0,04M Ba(OH) BaCO Ba(HCO ) 2 3 3 2 = → 0,1→ Đáp án B. 2,5 Câu 39: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 5,8 gam. B. 6,5 gam. C. 4,2 gam. D. 6,3 gam 44 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hướng dẫn giải: BTKL CO ⎯⎯⎯→m = = 13,4 – 6,8 6,6 gam Khí X là CO22 →n = 0,15 mol; n = 0,075 < n→ chỉ tạo HCO ; 3− CO2 dư CO NaOH CO 2 2 n = n = 0,075 m = 0,075.84 = 6,3 gam →→ Đáp án D. NaHCO NaOH NaHCO 3 3 Câu 40 (B-13): Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 80. B. 40. C. 160. D. 60. Hướng dẫn giải: -2 3 OH HCO Ba(OH) n = 2n = 0,04 mol ; n = 0,03 mol − 3 3 2 3 3 OH HCO CO H O; Ba CO BaCO − − − + − + ⎯⎯→ + + ⎯⎯→ 2 2 2 ↓ ph° n øng : 0,03 0,03 0,03 0,02 0,02 → Dung dịch Y gồm : OH−dư (0,01 mol); 2 CO3−dư ( 0,01 mol) H+ + OH−(dư)⎯⎯→ H2O 0,01 0,01 H+ + 2 CO3− ⎯⎯→ HCO3− 0,01 0,01 ∑nH = 0,02 → V = 0,02 0,25 = 0,08 lít = 80 ml → Đáp án A. Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ + Tính chất chung: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.45 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ + Tính chất riêng: Khối lượng riêng: nhẹ nhất là Li; nặng nhất là Os. Độ cứng: Cr là kim loại cứng nhất trong các kim loại. 2. DÃY ĐIỆN HÓA + Thứ tự các cặp oxi hóa khử TÝnh oxi hãa cða ion kim lo³i t¨ng dÇn ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ K Mg Al Zn Fe H Cu Fe Ag + + + + + + + + + 2 3 2 2 2 3 < < < < < < < < < < .... ... K Mg Al Zn Fe H Cu Fe Ag 2 + 2 TÝnh khõ cða kim lo³i gi°m ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ dÇn + Quy tắc α: oxi hóa mạnh + khử mạnh ⎯⎯→oxi hóa yếu hơn + khử yếu hơn Ví dụ: 2 3 + + Fe Fe Tính oxi hóa: Fe Fe→ 2Fe3+ + Fe ⎯⎯→2Fe2+ + Fe2+ < 2 + Tính oxi hóa: 2 3 + + Cu Fe < → 2Fe3+ + Cu ⎯⎯→Cu2+ + 2Fe2+ Cu Fe 2 + 3 + + Fe Ag Tính oxi hóa: 2 +<→ Ag+ + Fe2+⎯⎯→Fe3+ + Ag↓ Fe Ag 3. ĂN MÕN KIM LOẠI Ăn mòn kim loại gồm: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. + Ăn mòn hóa học: là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng với axit hoặc các chất khí (hơi) ở nhiệt độ cao. Fe + 2HCl ⎯⎯→FeCl2 + H2↑ ; 3Fe + 2O20 ⎯⎯→tFe3O4 + Ăn mòn điện hóa: Điều kiện xảy ra: - cã hai ®iÖn cùc kh²c nhau vÒ b°n chÊt (Fe-Cu; Fe-C...). ⎧⎪⎨⎪⎩ - hai ®iÖn cùc tiÕp xòc víi nhau. - hai ®iÖn cùc cïng tiÕp xòc víi mét dung dÞch chÊt ®iÖn li. + Phương pháp chống ăn mòn: Phương pháp bảo vệ bề mặt: Dùng sơn chống gỉ, dầu mỡ, mạ kim loại,… Phương pháp điện hóa: Cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại mạnh hơn. 4. BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN a) Điện phân nóng chảy: điều chế kim loại từ K đến Al 46 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ + Điện phân nóng chảy muối halogenua: điều chế kim loại IA, IIA ®pnc 2NaCl NaOH Cl H ⎯⎯⎯→ ↑ ↑ 2 + + Ví dụ: 2 2 anot catot + Điện phân nóng chảy Al2O3: điều chế Al ®pnc Al O Al + O ⎯⎯⎯→ 2 3 2 catot anot Ở anot, điện cực than chì tác dụng với oxi sinh ra: 2C + O2 ⎯⎯→2CO ; C + O2⎯⎯→CO2 → hỗn hợp khí thu được ở anot gồm: CO, CO2, O2 dư b) Điện phân dung dịch + Thứ tự điện phân tại các điện cực: Tại catot: Ag+ → Ag; Fe3+ → Fe2+; Cu2+ → Cu; H+ → H2; … Fe2+ → Fe; H2O → H2. Tại anot: Cl – → Cl2 ; H2O → O2… + Các bài toán thường gặp: Bài toán 1: Điện phân dung dịch gồm CuCl2, HCl, FeCl3: 2FeCl3⎯⎯⎯→ ®pdd2FeCl2 + Cl2; CuCl2⎯⎯⎯→ ®pddCu + Cl2; 2HCl ⎯⎯⎯→ ®pddH2 + Cl2 Bài toán 2: Điện phân dung dịch gồm CuSO4 và NaCl: CuSO4 + 2NaCl ⎯⎯⎯→ ®pddCu + Cl2 + Na2SO4 Nếu CuSO4 dư: CuSO4⎯⎯⎯→ ®pddCu + 12O2 ↑+ H2SO4 Nếu NaCl dư: NaCl + H2O ⎯⎯⎯→®pdd2NaOH + H2↑ + Cl2↑ c) Định luật Faraday Khối lượng chất sinh ra ở điện cực: AIt mnF = → Số mol electron trao đổi: eIt NF = B. CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI 5.1. Dãy điện hóa của kim loại Câu 1 (A-12): Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+. B. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+. C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+. D. Cu khử được Fe2+ thành Fe. 47 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hướng dẫn giải: 2 2 3 + + + Fe Cu Fe TÝnh oxi hãa: Fe oxi hãa ®­îc Cu 3 + < < → 2 + Fe Cu Fe 3 2 2 + + + 2Fe Cu Cu 2Fe §²p ²n C + ⎯⎯→ + → Câu 2 (B-08): Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2 + Br2⎯⎯→2FeBr3 2NaBr + Cl2 ⎯⎯→2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là: A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2. C. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. Hướng dẫn giải: Từ Phương trình hoá học: 2FeBr2 + Br2 ⎯⎯→2FeBr3 → Phương trình ion: 2Fe2+ + Br2 ⎯⎯→ 2Fe3+ + Br – → Tính oxi hóa Br2 > Fe3+, tính khử Fe2+ > Br– (1) Từ Phương trình hoá học: 2NaBr + Cl2 ⎯⎯→2NaCl + Br2 → Phương trình ion: 2Br– + Cl2 ⎯⎯→2Cl – + Br2 → Tính oxi hóa Cl2 > Br2, tính khử Br– > Cl– (2) Từ (1) và (2) → tính oxi hóa : Cl2 > Br2 > Fe3+ ; tính khử Fe2+ > Br–> Cl– → Đáp án D. Câu 3 (A-13): Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat. (b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat. (c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfat. (d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfat. Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là: 48 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ A. (b) và (c). B. (b) và (d). C. (a) và (c). D. (a) và (b). Hướng dẫn giải: Các thí nghiệm xảy ra phản ứng là (a) và (c) → Đáp án C Fe + CuSO FeSO + Cu ⎧⎪⎨⎪⎩ ⎯⎯→ ↓ Các phương trình hoá học xảy ra: 4 4 Sn + CuSO SnSO + Cu ⎯⎯→ ↓ 4 4 5.2. PHẢN ỨNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIM LOẠI Câu 4 (CĐ-08): Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là A. Al. B. Zn C. Fe. D. Ag. Hướng dẫn giải: A Sai vì Al thụ động trong HNO3 đặc nguội B Đúng vì: Zn + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2 ↑ Zn + Cu(NO3)2⎯⎯→Zn(NO3)2 + Cu ↓ Zn + 4HNO3 (đặc, nguội ) ⎯⎯→Zn(NO3)2 + 2NO2 ↑ + H2O C Sai vì: Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội D Sai vì: Ag không phản ứng với HCl → Đáp án B. Câu 5 (A-12): Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là A. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2. C. AgNO3 và Mg(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và AgNO3. Hướng dẫn giải: Y gồm 2 kim loại là Ag và Fe dư Vì Fe dư nên tạo muối Fe(NO3)2 → X gồm hai muối: Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 Theo dãy điện hoá, thự tự phản ứng là : Mg + 2AgNO3 ⎯⎯→Mg(NO3)2 + 2Ag ↓ Fe + 2AgNO3 ⎯⎯→Fe(NO3)2 + 2Ag ↓ → Đáp án A. 49 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 5.3. Điều chế kim loại Câu 6 (CĐ-07) : Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu. C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu. Hướng dẫn giải: CO khử được các oxit kim loại, từ oxit ZnO trở đi Các phản ứng xảy ra: Fe3O4 + 4CO ⎯⎯→3Fe + 4CO2 CuO + CO ⎯⎯→Cu + CO2 Rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe, Cu Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→2NaAlO2 + H2O Rắn Z gồm : MgO, Fe, Cu → Đáp án A. Câu 7 (CĐ-12): Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. K. Hướng dẫn giải: Phương pháp thủy luyện là cho kim loại tác dụng với ion kim loại tuân theo dãy điện hóa. Ứng dụng điều chế kim loại đứng sau Mg trong dãy điện hóa → Loại A, B và D. → Đáp án C. Câu 8 (A-12): Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là: A. Ni, Cu, Ag. B. Ca, Zn, Cu. C. Li, Ag, Sn. D. Al, Fe, Cr. Hướng dẫn giải: Điện phân dung dịch ứng dụng điều chế kim loại sau Al trong dãy điện hóa → Đáp án A. 50 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 5.4. Bài toán khử các oxit kim loại bằng khí CO, H2 Câu 9 (CĐ-07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%. Hướng dẫn giải: Mkhí sau pư = 20.2 = 40 → khí thu được chứa CO2 và CO dư Gọi CO CO 2 n x mol ; n =dư = mol BTNT. C x 0,15 x y 0,2 ⎧⎪⎯⎯⎯⎯→ + = ⎧ = ⎨ ⎨ →⎩ = ⎪⎩ + =→ CO20,15 V .100 y 0,05 44x 28y 40.0,2 n= 0,15 ; nFe = 8 - 0,15.16 =% = 75% 0,2 nO(oxit pư) = CO 2 x 0,1 2 n 56= 0,1 → (Fe2O3 ) → Đáp án B. = = = Fe y n 0,15 3 O Câu 10 (B-11): Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là A. 57,15%. B. 14,28%. C. 28,57%. D. 18,42%. Hướng dẫn giải: X NO n 0,7 mol, n 0,4 mol = = ⎧ ⎧ Cu(NO ) 3 2 x y HNO d zC CuO 2 Cu, ⎧ ⎪⎧ ⎪ + 3 ⎪ ⎪⎨ ⎨ ⎯⎯⎯⎯→ CO , CO NO + + H O CuO d H O ⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎨ ⎨⎩ ⎪ 0 0 2 t t z2 ⎪ ⎪ ⎩ 2 HCO , H O ⎩⎪⎩ ⎧ = + + = ⎧ = ⎪⎪ ⎪ ⎨ ⎨ + = → = 2 2 n x y z 0,7 x 0,2 X BT e (TN1) 2x 4y 2z y 0,1 ⎪ ⎪ = ⎩ ⎪ + = ⎩ z 0,4 4(x y) 3.0,4 BT e (®Çu cuèi) → 51 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → CO0,2 %V .100% 28,58% = =→ Đáp án C. 0,7 Câu 11: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, H2. Toàn bộ lượng khí A vừa đủ khử hết 72 gam CuO thành Cu và thu được m gam H2O. Lượng nước này hấp thụ vào 8,8 gam dung dịch H2SO4 98% thì dung dịch axit H2SO4 giảm xuống còn 44%. Phần trăm thể tích CO2trong hỗn hợp khí A là Hướng dẫn giải: A. 13,24. B. 14,29. C. 28,57. D. 16,14. H Cu 2 H O A : CO H O H SO 44% ⎧⎪ ⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎨ ⎧ + + C CuO 2 t2 hÊp thó v¯o H SO 98% o2 4 ⎪ ⎨ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ CO CO 2 2 ⎩ ⎩ 2 4 8,8.98 8,624 m 8,624 gam 44 = .100 n 0,6 n BTNT. H = = → → = = 100 8,8 18.n H SO H O H 2 4 2 2 + H O 2 72 n n n n n n n 0,6 = = + → = − = − = CuO O H CO CO CuO H 2 2 0,3 mol n n 0,6 0,3 n 2n n n 0,15 mol 80− − ⎯⎯⎯⎯→ + = → = = = BTNT. O H O CO 2 CO CO (A) H O CO (A) 2 2 2 2 2 → = = = → 0,15 %V %n .100% 14,29% §²p ²n B. 0,6 0,3 0,15 CO (A) CO (A) 2 2 + + 5.5. Bài toán kim loại tác dụng với phi kim Câu 12 (CĐ-14): Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là A. Fe B. Al C. Zn D. Mg Hướng dẫn giải: M là Fe, muối X là FeCl3, muối Y là FeCl2 Vì: Fe + 3Cl2 ⎯⎯→ 2FeCl3 ; Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2 ↑ Cl2 + 2FeCl2 ⎯⎯→2FeCl3 → Đáp án A. Câu 13 (CĐ-13): Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là A. 75,68%. B. 24,32%. C. 51,35%. D. 48,65%. Hướng dẫn giải: 52 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 7,84 ⎧⎪= + = ⎧ = ⎪ n n n n 0,15 22,4 X O Cl O 2 2 2 ⎨ ⎨ →⎪ = ⎪ ⎩ n 0,2 BTKL Cl 2 + = − ⎩ 32n 71n 30,1 11,1 O Cl 2 2 ⎧ = + = ⎪ ⎪⎧ = m 24n 27n 11,1 n 0,35 Y Mg Al Mg ⎨ ⎨ → BT e + = + = + ⎪⎩ = ⎪⎩ 2n 3n 4n 2n 4.0,15 2.0,2 n 0,1 Mg Al O Cl Al 2 2 → %mAl = 0,1.27 .100% 11,1= 24,32% → Đáp án B. 5.6. Điện phân Câu 14 (A-11): Khi điện phân dd NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl–. B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl–. C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl–. D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−. Hướng dẫn giải: Cực (–), catot : xảy ra quá trình khử (H O) 2 2H 2e H ++ ⎯⎯→ 2 → Đáp án C. Cực (+), anot : xảy ra quá trình oxi hóa 2Cl – ⎯⎯→Cl2 + 2e Câu 15 (B-13): Điện phân nóng chảy A2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogam Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 144,0. B. 104,4. C. 82,8. D. 115,2. Hướng dẫn giải: 1,5 0,015 n n 0,015 mol; n n 0,3n = = = = =; Thí nghiệm 2: CO CaCO CO X X 2 3 2 100 0,05 Thí nghiệm 1: Giả sử X gồm: CO2 (x kmol) ; CO (y kmol); O2 dư (z kmol) n 0,3n == 0,3.4 = 1,2 = x Ta có: x + y + z = 4 ; CO X 2 mX= 44x + 28y + 32z = 4.(16,7.2) = 133,6 → x = 1,2; y = 2,2; z = 0,6 53 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ BTNT.O O CO CO O d- 1,2 1,1 0,6 2,9 mol 1 ⎯⎯⎯⎯→ = + + = + + = n n n n 2 2 2 o 900 C 2 2 3 2 3NaF.AlF 2Al O 4Al + 3O ⎯⎯⎯⎯→ ↑ 3 11,6 2,9 3 ← → mAl = .27 104,4 11,3) 6= (kg→ Đáp án B. Câu 16: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 13,3 gam muối clorua của một kim loại kiềm thổ, thu được 3,136 lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Hòa tan hoàn toàn lượng kim loại sinh ra vào dung dịch HNO3 2M, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí A ( đktc) và dung dịch X chứa 21,52 gam muối. Biết trong quá trình này HNO3 đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Thể tích dung dịch HNO3 2M đã dùng là A. 170 ml. B. 120 ml. C. 144 ml. D. 204 ml. Hướng dẫn giải: MCl M Cl3,136 0,14 22,4 ⎯⎯⎯→ + ®pnc 2 2 ← → + = → ⎯⎯⎯⎯→ = = 13,3 M 71 M = 24 (Mg) ; n n 0,14 BTNT. MgMg(NO ) Mg → = = < →3 2 0,14 m 0,14.148 20,72 21,52 trong X cã NH NO Mg(NO ) 4 3 3 2 21,52 20,72 n 0,01mol; gäi sè e nhËn cða khÝ A l¯ a − → = =− ⎯⎯⎯→ = + → = → NH NO 4 3 80 2.0,14 8.0,01 2n 8n a.n a = 10 A l¯ khÝ N 0,448 BT e Mg NH NO A 2 4 3 22,4 → = + = + = n 10n 12n 10.0,01 12.0,02 0,34 mol HNO ph° n øng NH NO N 3 4 3 2 → = + → = = → HNO ban ®Çu 3.0,34 0,408 20 n 0,34 = HNO b® 3 100 0,408 V 0,204 lÝt §²p ²n D. 2 Câu 17 (A-11): Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở 54 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920. Hướng dẫn giải: BT e n 0,035 N 4.0,035 0,14 2n n 0,07 = → = = = → = + + Thí nghiệm 1: (ở t giây): 2 2 O e M M 2 Thí nghiệm 2: (ở 2t giây): O H 2 2 n 2.0,035 0,07 n 0,1245 0,07 0,0545 = = → = − = BT e N' 2N 0,14.2 2n + 2n n 0,0855→ Đáp án B. = = = → = 2+ 2+ e e H M M 2 Câu 18 (A-14): Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,26 B. 0,24 C. 0,18 D. 0,15 Hướng dẫn giải: Thí nghiệm 1: (ở t giây) 2,464 n n 0,11 0,1 0,01 N 0,1.2 0,01.4 0,24 mol = − = − = → = + = O Cl e 2 2 22,4 ' BT e N 2N 0,24.2 2.0,1 4n n 0,07 e e O O = = = + → = Thí nghiệm 2: (ở 2t giây) 2 2 5,824 n 0,1 0,07 0,09 → = − − = H2 22,4 BT e 2n 0,09.2 0,48 n 0,15 + + + = → =→ Đáp án D. 2 2 Cu Cu Câu 19 (THPTQG -15): Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot. B. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot. C. Dung dịch sau điện phân có pH < 7. D. Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết. 55 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hướng dẫn giải: T³i t gi©y : N 4n 4a = = e O 2 ⎧ = → ⎪⎨⎪ → = ⎩ n 2a n = 0,5a 2 2 O HBT e T³i 2t gi©y: N' = 2N = 8a = 2n + 2n n 3,5a 2+ 2+ e e H M M 2 A. N = 4.1,8a = 7,2 a > 2n ë catot cã H t³o ra A Sai → → 2+ e 2 M catot cã n = 0,5a B §òng B. T³i thêi ®iÓm 2t gi©y ë → H 2 C. Dung dich sau ®iÖn ph©n l¯ H SO cã pH < 7 C §òng 2 4 → D. T³i thêi ®iÓm t gi©y: N = 4a = 2n n 2a < 3,5a → = 2+ 2+ e M p­ M p → → → M ch­a bÞ ®iÖn ph©n hÕt D §òng §²p ²n A. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là Hướng dẫn giải: A. 24 và 9,6. B. 20,4 và 4,9. C. 30,4 và 4,9. D. 32 và 9,6. Dung dÞch Y + dung dÞch (KOH, NaOH) t³o kÕt tða MSO d­ sau ®iÖn ph©n → 4 It 7,5.(1.60.60 4.60 20) N 0,3 = n 2n n 0,15 + + = = = = → = F 96500 − + + 2 2 e OH ®iÖn ph©n M p­ M p H + n n 0,4 0,3 0,05 0,3 molBTNT. M ⎧⎪⎪⎨ → = Y gåm: M d­ n n + 2 + − + − − = = = BT§TOH H 2 2 2M(OH) M d ­ ⎪⎪⎩ SO 2 4 − 2 → = = → → 4,9 M 98 M = 64 (Cu) a = 0,15.64 = 9,6 gam M(OH) 2 0,05 ⎯⎯⎯⎯→ = + = → → n 0,15 0,05 0,2 m = 0,2.160 = 32 gam §²p ²n D. BTNT. CuCuSO b® 4 Câu 21 (A-12): Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là A. 0,8. B. 1,2. C. 1,0. D. 0,3. 56 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Hướng dẫn giải: dpdd 3 2 2 3 4AgNO 2H O 4Ag O 4HNO (1) + ⎯⎯⎯→ ↓ + ↑+ x x → Cho Fe vào dung dịch Y thu được hỗn hợp 2 kim loại → Fe dư ; Y chứa AgNO3 dư , sản phẩm tạo Fe2+ Fe + 2AgNO3 dư⎯⎯→Fe(NO3)2 + 2Ag (2) y ← 2y → 2y 3Fe + 8HNO3 ⎯⎯→3Fe(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O (3) 3x/8 ← x x + 2y = 0,15 x = 0,1 ⎧⎧ ⎪⎪ ⎪ ⎨ ⎨ + → Từ (1), (2) và (3) ta có : 3x ( y + z).56=12,6 y = 0,025 ⎪ ⎪⎩ ⎪⎩ 8z = 0,1625 2y.108+ 56z = 14,5 It 0,1.96500 N .F N t 3600 gi©y = 1,0 giê e = → = = ≈→ Đáp án C. e F I 2,68 Câu 22 (A-13): Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 25,6. B. 50,4. C. 51,1. D. 23,5. Hướng dẫn giải: n= 0,2 mol; nkhí = 0,3 mol Al O2 3 X hòa tan được Al2O3 → X chứa H+hoặc OH– Thí nghiệm 1: X chứa OH− CuSO4 + 2NaCl ⎯⎯⎯→ ®pdd Cu + Cl2↑ + Na2SO4 0,1 0,2 ← 0,1 2NaCl dư + 2H2O ⎯⎯⎯→ ®pdd2NaOH + Cl2↑ + H2↑ 0,4 ← 0,4 → 0,2 Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→2NaAlO2 + H2O 0,2 → 0,4 57 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ → m = 160.0,1 + 58,5(0,2 + 0,4) = 51,1 gam → Đáp án C. Thí nghiệm 2: X chứa H+ ®pdd CuSO 2NaCl Cu Cl Na SO 4 2 2 4 + ⎯⎯⎯→ + ↑ + 0 mol CuSO4 + H2O ⎯⎯⎯→ ®pddCu↓ + 1/2O2↑ + H2SO4 0,3 ← 0,6 Al2O3 + 3H2SO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3H2O 0,2 → 0,6 Ta có: Cl khi' O 2 2 n n n 0,3 0,3 0 = − = − =(Vô lí) → Thí nghiệm 2 sai. 5.7. Ăn mòn kim loại Câu 23 (CĐ-07): Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Hướng dẫn giải: Trong các cặp kim loại, Fe bị phá hủy trước khi Fe có tính khử mạnh hơn → Các cặp thỏa mãn: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni → Đáp án D Câu 24 (B-07): Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Hướng dẫn giải: a) Fe+2HCl⎯⎯→FeCl2 +H2 → chỉ có một điện cực Fe → xảy ra ăn mòn hóa học b) Fe + CuCl2 ⎯⎯→ FeCl2 + Cu ↓ Cu sinh ra bám lên thanh Fe → có hai điện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau , cùng tiếp xúc với một dung dịch → xảy ra ăn mòn điện hóa c) Fe + 2FeCl3⎯⎯→3FeCl2 ; Chỉ có một điện cực là Fe → xảy ra ăn mòn hóa học d) Fe + CuCl2 ⎯⎯→FeCl2 + Cu ↓ ; Fe + 2HCl ⎯⎯→FeCl2 + H2 Cu sinh ra bám lên thanh Fe → có hai điện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng tiếp xúc với một dung dịch → xảy ra ăn mòn điện hóa → Có hai trường hợp b và d xảy ra ăn mòn điện hóa → Đáp án C. 58 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 5.8. Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối Câu 25 (B-09): Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là A. 1,40 gam. B. 2,16 gam. C. 0,84 gam. D. 1,72 gam. Hướng dẫn giải: Ag n +=0,02 mol ; 2 Cu n 0,02 +=mol + + + ⎯⎯→ + ↓ 2 Fe 2Ag Fe 2Ag (1) ← → ph°n øng: 0,01 0,02 0,02 + + + ⎯⎯→ + ↓ 2 2 Fe Cu Fe Cu (2) → ph°n øng: x x → mCRtăng ở (1) = 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam → mCRtăng ở (2) = (101,72 – 100) – 1,6 = 0,12 gam →m m 0,12 Cu Fe − =→ 8x = 0,12 → x = 0,015 mol nFe phản ứng = 0,01 + x = 0,025 mol mFe phản ứng = 0,025.56 = 1,4 gam → Đáp án A. Câu 26 (B-11): Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là A. 20,80. B. 29,25. C. 48,75. D. 32,50. Hướng dẫn giải: 3+ Fe Fe (SO ) 2 4 3 n 2n 2.0,24.0,5 0,24 = = =mol 3 2 2 + + + Zn 2Fe Zn 2Fe (1) + ⎯⎯→ + 0,12 0,24 ← 2 2 + + Zn Fe Zn Fe (2) + ⎯⎯→ + x x BTKL m = m 9,6 0,12.65 (65x 56x)= 9,6 x 0,2 mol dd t¨ng CR gi°m = → + − → = → m = (0,12 + 0,2).65 = 20,80 gam → Đáp án A 59 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Câu 27 (B-09): Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,80. B. 2,16. C. 4,08. D. 0,64. Hướng dẫn giải: Cách 1: Fe n=0,04 ; Ag n +=0,02 ; 2 Cu n 0,1 += + + 2 Fe 2Ag Fe 2Ag + ⎯⎯→ + ↓ 0,01 0,02 0,02 ← → 2 2 + + Fe Cu Fe Cu + ⎯⎯→ + ↓ 0,03 0,03 0,03 → → = + = m 0,02.108 0,03.64 4,08 gam → Đáp án C. Cách 2: BTNT. Fe BTNT. N X gåm: n = 0,04 mol; n = 0,02+0,1.2-0,04.2=0,07 mol 3 3 3 2 Fe(NO ) Cu(NO ) d BTNT. Ag ⎧⎪⎯⎯⎯⎯→ → → ⎨⎪⎩⎯⎯⎯⎯→ Ag: 0,02 mol Y gåm: m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam BTNT. Cu Cách 3: Cu: 0,03 mol BT eFe Ag Cu p­ Cu p 2.0,04 1.0,02 2n 1n + 2n n 0,03 mol − ⎯⎯⎯→ = → = = + 2+ 2+ 2 → → m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam §²p ²n C. Câu 28 (A-10): Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các pư xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là A. 12,80. B. 12,00. C. 6,40. D. 16,53 Hướng dẫn giải: BTNT. Fe n 2n 0,4 mol; + = = Fe Fe (SO ) 32 4 3 §Æt n x n 2x 65x 64.2x 19,3 x 0,1 mol = → = → + = → = Zn Cu Cách 1: 60 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ 3 2 2 3 2 2 + + + + + + ⎯⎯→ ⎯⎯→ Zn + 2Fe Zn + 2Fe ; Cu + 2Fe Cu + 2Fe 0,1 0,2 0,1 0,2 → ← → = − = → → n 0,2 0,1 0,1 mol m = 0,1.64 = 6,4 gam §²p ²n C. Cu d Cách 2: ⎯⎯⎯⎯→ = ⎯⎯⎯⎯→ = n 0,4 mol; n 0,1 mol; BTNT. Fe BTNT. Zn FeSO ZnSO 4 4 ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ → n =0,1 mol; n =0,1 mol m = 0,1.64 = 6,4 gam BTNT. S BTNT. Cu 4 CuSO Cu d Câu 29 (A-13): Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là A. 9,72. B. 3,24. C. 6,48. D. 8,64. Hƣớng dẫn giải: Ta có: 1,6 gam chất rắn chứa một chất duy nhất là Fe2O3 (0,01 mol) + + + ⎧⎪ 3 3 2 Z gåm : Al Fe Fe ; ; ⎧m = T 1,97 107x 90y x 0,01 = += T gåm : Fe OH Fe OH ; (y mol ⎪ ⎧ → ⎨⎪⎩2 3 (x mol) ) ( ) ( ) 3 2 åm Ag ⎨ ⎨ → → BTNT. Fe n 2n = 0,02 x y y 0,01 = = + = ⎪ ⎩ F Fe Y g : ⎩ e O BT eAl Fe Fe Ag Ag ⎯⎯⎯→ → 3n + 2n +3n = 1n n = + + = 3.0,01 3.0,01 2.0,01 0,08 mol 2+ 3+ + + → m = 0,08.108 = 8,64 gam → Đáp án D. Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị m gần nhất với A. 1,75. B. 2,25. C. 2,00. D. 1,50. Hƣớng dẫn giải: 61 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Cu (4,16 5,82) gam chÊt r¾n ⎧⎪ + + 3 ⎨ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ Gép l³i ta cã: Femuèi duy nhÊt l¯ Zn(NO ) ⎪⎩ Zn : 5,2 gam 500ml AgNO 0,2M3 2 5,2 n 0,08 mol; n 0,2.0,2 0,04 mol = = = = Zn AgNO 3 65 Zn + 2AgNO Zn(NO ) 2Ag ⎯⎯→ + ↓ 3 3 2 n øng: 0,02 0,04 0,04 ph° → + ← → (4,16 5,82) gam chÊt r¾n gåm: Cu, Fe, Ag , Zn d (0,08 0,02) mol m gam 0,4 mol − → = + − − − = m (4,16 5,82) 0,04.108 (0,08 0,02).65 1,76 gam gÇn víi 1,75 nhÊt §²p ²n A. → Câu 31: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là Hướng dẫn giải: A. 96,25. B. 117,95. C. 80,75. D. 139,50. 35,25.20,4255 Qui hçn hîp M vÒ M v¯ O m . 0,45 mol → = = O 16.100 28 44 1 6,72 M 36 n n . 0,15 mol = = → = = = + 2 2 22,4 X 2 CO CO d ⎧⎪ ⎪ = + = = ⎧ = 4,48 n n n 0,2 n 0,15 ⎨ ⎨ → = Z NO N O NO 2 22,4n 0,05 m 30n 44n 0,2.16,75.2 ⎪ = + = ⎪⎩ N O 2 Z NO N O ⎩ 2 T BT e (®Çu cuèi) → BT§ a.n (2n 3n 8n ) 2n = + + − n + − NO (muèi) 3 = O NO N O CO ph°n øng M a2 = + + − = (2.0,45 3.0,15 8.0,05) 2.0,15 1,45 → = + = − + = m m m (35,25 0,45.16) 1,45.62 117,95 gam + − M NO (muèi) → a3 §²p ²n B. 5.9. Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch axit Câu 32 (A-09): Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn 62 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ hợp X là A. 2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít. Hƣớng dẫn giải: Cách 1: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑ x → 1,5x Sn + 2HCl → SnCl2 + H2↑ y → y ⎧ + = ⎧ = 27x 119y 14,6 x 0,1 ⎨ ⎨ → = + = ⎩ = ⎩ n 1,5x y 0,25 y 0,1 H2 4Al + 3O2 → 2Al2O3 0,1 → 0,075 Sn + O2 → SnO2 0,1 → 0,1 → O2 V= 0,175.22,4 = 3,92 lít → Đáp án D. n= 0,075 + 0,1 = 0,175 → O2 n= 0,25 Cách 2: Đặt Al n= x, Sn n= y ; H2 ⎧ = + = ⎪ ⎧ = m 27x 119y 14,6 x 0,1 ⎨ ⎨ →⎩ = ⎪⎩ + = XBT e y 0,1 3x 2y 0,25.2 BT e 4n 3n 4n n 0,175 V 3,92 lÝt = + → = → = O Al Sn O O 2 2 2 Câu 33 (A-12): Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là A. 4,83 gam. B. 5,83 gam. C. 7,33 gam. D. 7,23 gam. Hướng dẫn giải: 1,12 n n 0,05 mol ⎯⎯⎯⎯→ = = = BTNT. HH SO H BTKL 2 4 2 22,4 ⎯⎯⎯→ + = + m m m m Kim lo³i Muèi H H SO 2 2 4 → = + − = → m 2,43 0,05.98 0,05.2 7,23 gam §²p ²n D. Muèi Câu 34 (CĐ-08): Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu 63 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ được lượng muối khan là A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam. Hướng dẫn giải: n= 0,39; HCl n=0,5; H SO 2 4 H n= 0,14 2 Ta thấy : H HCl H SO H 2 4 2 ∑n 1n 2n 0,78 2n + = + = =→ Các chất đều phản ứng hết → mmuối = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 – 0,39.2 = 38,93 g → Đáp án A. 5.10. Mg, Al, Zn tác dụng với HNO3 tạo muối NH4NO3 Câu 35 (B-08) 16: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. Hướng dẫn giải: 2,16 n 0,09 mol N =2.n =0,18; Mg e cho Mg = = → 24 0,896 n 0,04 mol N 3.n 0,12 22,4 NO e nhËn NO = = → = = → > → N N cã NH NO t³o ra. e cho e nhËn 4 3 → = + > = = m m m m 0,09.148 13,32 gam Muèi Mg(NO ) NH NO Mg(NO ) 3 2 4 3 3 2 → → Lo³i A, D, C §²p ²n B. Ta cã thÓ tÝnh ra kÕt qu° có thÓ nh­ sau: 2.0,09 3. 2.n 3.n 8n n = − ⎯⎯⎯→ = + → = → = + = + = Muèi Mg(NO ) NH NO 3 2 4 30,04 0,0075 mol BT e Mg NO NH NO NH NO 4 3 4 3 8 m m m 0,09.148 0,075.80 13,92 gam Câu 36 (A-13): Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là A. 17,28. B. 21,60. C. 19,44. D. 18,90. Hướng dẫn giải: M M 28 44 0,24 36 n n 0,12 + + N N O = = → = = = Ta thấy:2 22 2 N N O 2 2 2 213.m 213m m m 8m cã NH NO m 8m = < → → = − =Al(NO ) 4 3 NH NO 3 3 4 3 27 27 9 64 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ BT e m m 3n 8n 10n 8n 3 8.0,012 10.0,012 8. = + + → = + + Al N O N NH NO 2 2 4 3 → m = 21,6 gam → Đáp án B. 27 9.80 Câu 37 (THPTQG-15): Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 2,5 B. 3,0 C. 1,0 D.1,5 Hướng dẫn giải: − + khÝ T cã H NO hÕt; Z chØ chøa 3 muèi H hÕt → → 2 3 3 2 + + + − → Z gåm: Al ;Na ; NH ; SO 4 4 7,65.60 40 7,65 n 0,15 mol; n = . 0,03 mol = = = Al Al O 2 3 27.100 100 102 ⎯⎯⎯⎯→ = + = n 2n 2n 0,23 mol + BTNT. AlAl Al Al O 32 3 93,2 n n n 0,4 mol ⎯⎯⎯⎯→ = = = = BTNT. SH SO BaSO SO 2 − 2 4 4 4 233 = → = − = n 1n + 4n n 0,935 4.0,23 0,015 mol − + + + 3 OH max NH Al NH 4 4 ⎯⎯⎯→ + − = BT §T n = n = 3.n 1.n 2.n 0,095 − + + − + 3 2 NO Na Al Na SO 3 4 ⎯⎯⎯⎯→ + + → = 2n =4n 2n 2n n 0,355 + BTNT. HH SO H H O H O NH 2 4 2 2 2 4 ⎯⎯⎯→ + = + + → BTKL m m m m m X Y Z T H O 2 → → T + 0,355.18 7,65 + 0,4.98 + 0,095.85 = (0,23.27 + 0,095.23 + 0,015.18 + 0,4.96) + m T m = 1,47 (gÇn gi² trÞ 1,5 nhÊt) §²p ²n D. Câu 38: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 18,27. B. 14,90. C. 14,86. D. 15,75. Hướng dẫn giải: B cã H NO hÕt; 2,04 gam chÊt r¾n kh«ng ta 2 3 n l¯ Mg d­ H hÕt → → − + 4,32 2,04 0,896 n 0,095 mol; n 0,04 mol − Mg ph°n øng khÝ B = = = = 24 22,4 65 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Trong B, cã mét khÝ kh«ng m¯u hãa n©u trong kh«ng khÝ l¯ NO 0,92 M M 23 < M khÝ kh«ng m¯u cßn l³i l¯ H < = = → B khÝ cßn l³i NO 2 0,04 ⎧⎪ ⎪ + = ⎧ = n n 0,04 n 0,03 NO H NO → → ⎨ ⎨ 30n 2n 0,92 n 0,01 + = = ⎪⎩ ⎪⎩ 22 2 NO H H N 3n 2n 3.0,03 2.0,01 0,11 2n 0,19 cã NH t³o ra = + = + = < = → + e nhËn max NO H Mg p­ 4 0,19 0,11 n 0,01 mol; n n n 0,04 mol − ⎯⎯⎯→ = = ⎯⎯⎯⎯→ = + = BT e BTNT.N 23 4 4 + + NH NH NaNO NO 8 muèi khan gåm: Na , Mg , NH , SO ; + + + − → 2 2 4 4 0,04 mol 0,095 0,01 mol + + + + ⎯⎯⎯→ = = = n 2n n 0,04 2.0,095 0,01 n 0,12 + + + T §T Na Mg NH B SO 24 24 − 2 2 → = + + + = → m 0,04.23 0,095.24 0,01.18 0,12.96 14,90 gam §²p ²n B. Câu 39: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là Hướng dẫn giải: A. 61,375. B. 64,05. C. 57,975. D. 49,775. Trong Y, cã mét khÝ kh«ng m¯u hãa n©u trong kh«ng khÝ l¯ NO M M 12,2.2 24,4 < M khÝ kh«ng m¯u cßn l³i l¯ H < = = → Y khÝ cßn l³i NO 2 cã H NO hÕt; Zn d­ H hÕt → → − + 2 3 ⎧⎪+ = = n n 0,125 n 0,1 → → ⎨+ = ⎪⎩22 NO H NO 30n 2n 0,125.24,4 n 0,025 ⎧⎪⎨= ⎪⎩ NO H H 2 n = 0,05 + 0,1= 0,15 > n cã NH t³o ra; n = 0,15- 0,1= 0,05 → ⎯⎯⎯⎯→ − + BTNT.N + NO NO 4 NH 3 4 + + + + ⎯⎯→ = = = 3n 2n 8n 3.0,1 2.0,025 8.0,05 n 0,375 + BTe NO H NH Zn 2 2 4 2 2 + X gåm: Na , K , NH , Zn , ⎯⎯⎯→ Cl ; n =0,05+0,1+0,05+2.0,375=0,95 + + + 2+ 4 0,05 mol 0,1 mol 0,375 0,05 mol - BT§T - Cl → = + + + + = m 0,05.23 0,1.39 0,05.18 0,375.65 0,95.35,5 64,05 gam → §²p ²n B. 66 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected] Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/ Câu 40 (B-14): Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là A. 16,085. B. 14,485. C. 18,300. D. 18,035. Hƣớng dẫn giải: 0,56 n n 0,025 n 0,02 ⎧+ = = ⎧ = ⎪ ⎪ ⎨ ⎨ →= ⎪ + = ⎪⎩ N H N nMg = 0,145; 2 2 2 22,4 n 0,005 28n 2n 0,025.11,4.2 ⎩ N H 2 2 H 2 H+dư, có khí H2 tạo ra →NO3−hết BT e 0,145.2 0,02.10 0,005.2 8n n 0,01 = + + → = + + NH NH BTNT. N → = = + = n n 0,02.2 0,01 0,05 + − 4 4 K NO BT§T 3 n 2n 1n 1n n 0,05 − + + + − = + + → = Cl Mg K NH Cl 24 → m = 3,48 +0,05.39+ 0,01.18 + 0,34.35,5 = 18,035 gam → Đáp án D.67 Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/ Mail/ facebook: [email protected]