🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Sổ Tay Công Tác Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
Ebooks
Nhóm Zalo
Sổ tay
CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịch Hội đồng
Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương LÊ MẠNH HÙNG
Phó Chủ tịch Hội đồng
Q. Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật PHẠM CHÍ THÀNH
Thành viên
TRẦN QUỐC DÂN
NGUYỄN ĐỨC TÀI
NGUYỄN NGUYÊN
NGUYỄN HOÀI ANH
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
TRẦN THANH MẪN Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam
NGÔ SÁCH THỰC Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
BAN BIÊN SOẠN
NGUYỄN QUANG MINH Trưởng Ban Dân chủ - Pháp luật TẠ VĂN SỸ Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học Mặt trận
PHÙNG KHÁNH TÀI Chánh Văn phòng PHẠM THU HƯƠNG Phó Trưởng ban Dân chủ - Pháp luật NGUYỄN VĂN VẺ Phó Trưởng ban Tuyên giáo PHÙNG THỊ THUẬN Chuyên viên chính, Ban Dân chủ - Pháp luật
ĐẶNG THỊ KIM NGÂN Chuyên viên chính, Ban Dân chủ - Pháp luật
NGUYỄN THỊ HOA Chuyên viên chính, Ban Dân chủ - Pháp luật
PHÙNG THỊ NGỌC YẾN Chuyên viên, Ban Dân chủ - Pháp luật
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Điều 9 của Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, với nền dân chủ ngày càng phát triển thì vai trò của Mặt trận và các đoàn thể ngày càng được mở rộng. Đặc biệt, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã trở thành những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp khi Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 217- QĐ/TW, ngày 12-12-2013 về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. Theo đó, giám sát và phản biện xã hội mang tính nhân dân, tính dân chủ, tính xây dựng và tính khoa học. Giám sát và phản biện xã hội có vai trò rất to lớn. Giám sát góp phần thực hiện đúng các
5
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chương trình, dự án kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; phát hiện những nhân tố mới, những mặt tích cực để kịp thời phổ biến nhân rộng, góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, làm cho đất nước phát triển nhanh và bền vững. Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể...; từ đó kiến nghị bổ sung, sửa đổi những nội dung thiết thực, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn cuộc sống xã hội và bảo đảm tính hiệu quả; đồng thời góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, làm cho đất nước ngày càng phát triển, cuộc sống của nhân dân ngày càng ấm no, hạnh phúc, văn minh.
Nhằm cung cấp tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ làm công tác Mặt trận ở các địa phương, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản cuốn sách Sổ tay công tác giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo biên soạn.
Nội dung cuốn sách được trình bày dưới dạng cẩm nang, dễ đọc, dễ hiểu, cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản, cần thiết về công tác giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; một số
6
biểu mẫu về giám sát và phản biện xã hội; một số văn bản hiện hành có liên quan đến công tác giám sát và phản biện xã hội.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 9 năm 2018
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
7
8
LỜI GIỚI THIỆU
Giám sát và phản biện xã hội là nhiệm vụ quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Sau gần 5 năm thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác giám sát, phản biện đã đạt nhiều kết quả tích cực. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt hơn chức năng đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, góp phần thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị. Tuy nhiên, công tác giám sát và phản biện xã hội hiện nay cũng còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế là do nhận thức về công tác giám sát, phản biện xã hội còn chưa đúng, đầy đủ; một số nơi cấp ủy, chính quyền chưa có sự quan tâm. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở một số nơi còn lúng túng, thiếu chủ động, tích cực thực hiện; đội ngũ cán bộ làm công tác Mặt trận các cấp tuy có
9
nhiều cố gắng, nỗ lực nhưng nhìn chung còn chưa có nhiều kinh nghiệm, kỹ năng về giám sát, phản biện xã hội.
Để góp phần khắc phục những hạn chế, khó khăn, vướng mắc hiện nay, giúp cán bộ lãnh đạo các cấp hiểu rõ hơn về công tác giám sát, phản biện xã hội, cán bộ Mặt trận, đoàn thể các cấp nắm rõ hơn về quy trình, cách thức giám sát, phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo xây dựng cuốn sách Sổ tay công tác giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trong quá trình soạn thảo, Ban Thường trực đã tổ chức lấy ý kiến với sự tham gia góp ý của nhiều vị trong Hội đồng tư vấn Dân chủ và Pháp luật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của nhiều chuyên gia, cán bộ làm công tác Mặt trận và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Cuốn sổ tay này đã cố gắng trình bày được những thông tin cơ bản, dễ hiểu về giám sát, phản biện xã hội và về quy trình, thủ tục tiến hành các hoạt động giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước cũng như các hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
10
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mong nhận được sự góp ý để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau. Xin trân trọng giới thiệu!
BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
11
12
Phần thứ nhất
CÔNG TÁC GIÁM SÁT
CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Mục 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁM SÁT CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Khái niệm giám sát
Theo quy định tại Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 có thể hiểu về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:
Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp thực hiện hoặc do các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc theo dõi, xem xét, đánh giá và kiến nghị đối với hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
13
2. Mục đích, tính chất giám sát
- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và tại Khoản 2, Điều 25 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, mục đích giám sát của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là: đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý sai phạm, khuyết điểm; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, các điển hình tiên tiến và những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh.
- Theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và tại Khoản 2, Điều 25, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, giám sát của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam mang tính nhân dân, tính xã hội, tính dân chủ xã hội chủ nghĩa và tính xây dựng.
3. Nguyên tắc giám sát
Theo quy định tại Điều 3, Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và tại Khoản 3, Điều 25, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015,
14
hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau: - Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ các tổ chức chính trị - xã hội. - Phát huy dân chủ, sự tham gia của nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân.
- Thực hiện dân chủ, công khai, khách quan, minh bạch, mang tính xây dựng.
- Không chồng chéo, không làm cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.
4. Chủ thể giám sát
Theo quy định tại Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, có ba nhóm chủ thể
thực hiện hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: Chủ trì giám sát đối với các đối tượng và nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 26, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): Chủ trì giám sát đối với các đối tượng và nội dung quy
15
định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 26, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc quy định của pháp luật.
- Các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Tham gia phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện giám sát đối với các đối tượng và nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 26, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.
5. Đối tượng, nội dung giám sát
* Đối với cơ quan, tổ chức
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Chủ trì giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.
* Đối với cá nhân
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức, viên chức nhà
16
nước về thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc giữ mối liên hệ với nhân dân và thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
Các văn bản hiện hành không quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát đối với cơ quan, tổ chức ở cấp trên (theo cấp hành chính) nhưng cũng như các hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tổ chức khác, hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ nên thực hiện đối với các văn bản và hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân cùng cấp và cấp dưới. Đối với những vấn đề xét thấy cần giám sát đối với văn bản hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp trên, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thể có văn bản báo cáo và đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xem xét, quyết định việc giám sát.
6. Hình thức giám sát
Theo quy định tại Điều 27, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, có bốn hình thức giám sát cơ bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là:
1- Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.
17
2- Tổ chức đoàn giám sát.
3- Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
4- Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Mục 2
QUY TRÌNH GIÁM SÁT
CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Quy trình chung
1.1. Xây dựng kế hoạch giám sát
- Kế hoạch giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm kế hoạch giám sát hằng năm và kế hoạch giám sát chuyên đề, vụ, việc cụ thể (nếu có). Kế hoạch giám sát hằng năm:
- Kế hoạch giám sát hằng năm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức, thời gian, chủ thể tiến hành và đối tượng được giám sát trong năm. Kế hoạch giám sát hằng năm nêu rõ nội dung giám sát do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, nội dung do từng tổ chức chính trị - xã hội chủ trì.
(Nội dung kế hoạch giám sát được xây dựng theo Biểu mẫu số 01/KH-MT kèm theo cuốn Sổ tay. Kế hoạch giám sát, kế hoạch phản biện xã hội có thể được xây dựng chung hoặc riêng).
Khi cần thiết, nội dung kế hoạch giám sát có thể điều chỉnh hoặc bổ sung theo sự thống nhất của các
18
bên tùy theo điều kiện thực tế và thời gian tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch giám sát hằng năm ở mỗi cấp do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì xây dựng và ban hành.
- Theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP ĐCTUBTWMTTQVN, ngày 15-6-2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết liên tịch số 403), vào quý IV hằng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hiệp thương thống nhất với các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp lựa chọn những vấn đề mà nhân dân quan tâm, bức xúc và xác định các hình thức giám sát phù hợp với từng nội dung giám sát để xây dựng kế hoạch giám sát của năm sau.
Việc hiệp thương được tổ chức bằng hình thức hội nghị, chủ trì là đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại biểu tham dự là đại diện lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp.
Trước khi tổ chức hội nghị hiệp thương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần thực hiện việc nghiên cứu, chuẩn bị và dự kiến các nội dung của dự thảo kế hoạch giám sát; có sự trao đổi trước (họp, xin ý kiến góp ý bằng văn bản dự thảo trước khi trình ra hội nghị hiệp thương) với các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức thành viên khác có liên quan.
- Trên cơ sở dự thảo kế hoạch giám sát hằng năm đã được hiệp thương với các tổ chức chính
19
trị - xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trao đổi, thống nhất với các cơ quan hữu quan cùng cấp về dự thảo kế hoạch giám sát. Việc trao đổi, thống nhất với các cơ quan có thể bằng hình thức tổ chức hội nghị hoặc gửi dự thảo kế hoạch xin ý kiến.
+ Ở Trung ương, dự thảo kế hoạch giám sát có sự trao đổi, thống nhất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.
+ Ở cấp tỉnh, dự thảo kế hoạch giám sát có sự trao đổi, thống nhất với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp.
+ Ở cấp huyện, cấp xã, dự thảo kế hoạch giám sát có sự trao đổi, thống nhất với Hội đồng nhân dân (Thường trực Hội đồng nhân dân) và Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Sau khi đã trao đổi, thống nhất với các cơ quan nhà nước cùng cấp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành kế hoạch giám sát và báo cáo với cấp ủy cùng cấp trước khi triển khai.
Lưu ý:
- Ngoài việc tổ chức cuộc họp với đại diện có thẩm quyền của các cơ quan để trao đổi, thống nhất về dự thảo kế hoạch giám sát, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có thể mời đại diện các đơn vị tham mưu, giúp việc có liên quan của các cơ quan này đến để trao đổi, góp ý về dự thảo kế hoạch và báo cáo lại lãnh đạo các cơ quan để có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc
20
chủ động gửi dự thảo kế hoạch để các cơ quan này góp ý kiến lại.
- Khi xây dựng kế hoạch giám sát, chú ý việc chọn nội dung giám sát liên quan đến những vấn đề mà dư luận quan tâm, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng của tổ chức mình.
1.2. Tổ chức giám sát
Căn cứ vào kế hoạch giám sát hằng năm và kế hoạch giám sát chuyên đề, vụ, việc cụ thể (nếu có) đã được ban hành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức việc giám sát.
Việc sử dụng các hình thức giám sát được thực hiện theo kế hoạch.
Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cần chú trọng sử dụng hình thức giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
Lưu ý:
- Trước khi tiến hành giám sát cần nghiên cứu kỹ văn bản, tài liệu, nắm vững các quy định trong chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nội dung giám sát.
- Theo quy định tại Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, trong quá trình giám sát, cơ quan chủ trì giám sát có thể kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của
21
cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Khi tổ chức thực hiện giám sát tại cơ sở, cần chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến mục đích, nội dung giám sát và vận động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia, theo dõi, phát hiện và phản ánh kiến nghị.
1.3. Ban hành văn bản kiến nghị sau giám sát; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết Sau khi kết thúc giám sát, cơ quan chủ trì giám sát ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản kiến nghị sau giám sát; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế.
Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát không xem xét, giải quyết và trả lời những nội dung kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thì tùy từng trường hợp cụ thể, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát lựa chọn cách làm phù hợp. Trước hết, cần có trao đổi, đôn đốc để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện. Nếu các cơ quan, tổ chức, cá nhân này vẫn không thực hiện, thì có thể lựa chọn các hình thức sau:
22
- Gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức là cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để kiến nghị chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật đối với những kiến nghị này.
- Phản ánh trong các báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý gửi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cấp ủy cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân), phát biểu trong các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và trong báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các phiên họp Hội đồng nhân dân.
- Cung cấp thông tin và đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông phản ánh, đưa tin, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải xem xét, giải quyết các kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều 31, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 (nếu người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giám sát là đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc là người giữ các
23
chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn).
2. Quy trình giám sát đối với từng hình thức giám sát
2.1. Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân
Các loại văn bản được giám sát có thể gồm những văn bản sau đây liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân: - Văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định hành chính.
- Bản án, quyết định, kết luận, cáo trạng trong hoạt động tố tụng.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - xã hội, dự án, đề án của cơ quan nhà nước...
Tùy quy mô, tính chất của hoạt động giám sát, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội có thể xây dựng kế hoạch giám sát để thực hiện.
Lưu ý:
Để bảo đảm hiệu quả giám sát văn bản, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội phân công các ban, đơn vị và cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức mình thường xuyên theo dõi, kịp thời nghiên cứu, xem xét các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp ban hành có nội dung liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
24
nhân dân; thường xuyên tiếp nhận, tập hợp, tổng hợp và nghiên cứu các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của các thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp ban hành có nội dung liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Trong trường hợp qua nghiên cứu, xem xét thấy có dấu hiệu văn bản vi phạm pháp luật, ảnh hưởng xấu đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân thì ban, đơn vị, cá nhân được phân công có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc giám sát văn bản đó.
* Bước 1: Nghiên cứu, xem xét văn bản được giám sát
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội các cấp phân công một đồng chí lãnh đạo phụ trách trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, xem xét văn bản và giao các ban, đơn vị chuyên môn, cán bộ của cơ quan, tổ chức mình tham mưu thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tổ chức hội nghị hoặc gửi lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia, nhà khoa học.
- Việc tổ chức hội nghị nghiên cứu, xem xét văn bản theo trình tự sau:
25
+ Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội trình bày ý kiến nghiên cứu về văn bản.
+ Đại diện cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát trình bày ý kiến.
+ Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự hội nghị phát biểu ý kiến.
+ Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội chủ trì hội nghị kết luận cuộc họp.
- Việc gửi văn bản lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia, nhà khoa học theo trình tự sau: + Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội gửi văn bản được giám sát và các vấn đề cần tham gia ý kiến đến các chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung của văn bản được giám sát.
+ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tập hợp, tổng hợp ý kiến đóng góp và xây dựng văn bản kiến nghị đối với nội dung của văn bản được giám sát.
Trong quá trình nghiên cứu, xem xét văn bản, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội các cấp có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung của văn bản được giám sát.
26
* Bước 2: Xây dựng và gửi văn bản kiến nghị
- Khi phát hiện văn bản được giám sát chưa phù hợp với Hiến pháp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chưa phù hợp với thực tiễn đời sống, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát có văn bản kiến nghị gửi cơ
quan có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ thi hành; tùy tính chất, mức độ thiệt hại, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý cơ quan, cá
nhân đã ban hành văn bản được giám sát. - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội gửi văn bản kiến nghị sau giám sát đến cơ quan có thẩm quyền.
(Văn bản kiến nghị theo Biểu mẫu số 02/MT kèm theo cuốn Sổ tay).
Tại văn bản gửi cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát nên có xác định thời hạn yêu cầu trả lời (nên khoảng 15 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát nhận được văn bản).
* Bước 3: Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát
- Trên cơ sở kiến nghị giám sát của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội cấp
27
chủ trì giám sát, cơ quan ban hành văn bản được giám sát phải xem xét, nghiên cứu, tiếp thu và phản hồi các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Hết thời hạn mà cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát chưa trả lời, thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì giám sát có văn bản đôn đốc cơ quan ban hành văn bản được giám sát trả lời.
+ Trường hợp cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được giám sát không trả lời hoặc không đồng ý với nội dung văn bản kiến nghị, thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì giám sát gửi văn bản kiến nghị lên cấp trên trực tiếp của cơ
quan ban hành văn bản được giám sát đề nghị chỉ đạo việc xem xét, giải quyết.
+ Trường hợp ý kiến giữa cơ quan tổ chức ban hành văn bản được giám sát và cơ quan chủ trì giám sát không thống nhất, thì hai bên có thể tổ chức đối thoại để làm rõ.
2.2. Tổ chức đoàn giám sát
* Bước 1:
- Thu thập tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát:
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát tiến hành thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các tài
28
liệu có liên quan đến nội dung giám sát như: văn bản quy phạm pháp luật quy định trong lĩnh vực giám sát, các tài liệu được công bố công khai đến nội dung giám sát (quy hoạch, kế hoạch, quyết định...). Thu thập ý kiến, kiến nghị của nhân dân về nội dung giám sát, đồng thời thu thập, theo dõi thông tin về nội dung giám sát trên các phương tiện truyền thông, qua báo cáo của các cơ
quan chức năng.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch giám sát theo đoàn: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức đoàn giám sát; các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức đoàn giám sát theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Kế hoạch tổ chức đoàn giám sát gồm các nội dung cơ bản sau: Mục đích, yêu cầu giám sát; đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát; thành phần đoàn giám sát; thời gian, địa điểm giám sát; các hoạt động chính phải tiến hành; phân công trách nhiệm thành viên đoàn giám sát; các điều kiện bảo đảm.
Kế hoạch tổ chức đoàn giám sát được gửi đến đối tượng được giám sát, thành viên của đoàn giám sát.
Căn cứ đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát quyết định việc mời đại diện cơ quan, tổ chức liên quan tham gia đoàn giám sát.
29
(Kế hoạch tổ chức đoàn giám sát được xây dựng theo Biểu mẫu số 03/KH-MT kèm theo cuốn Sổ tay).
* Bước 2: Ban hành và thông báo quyết định thành lập đoàn giám sát
- Căn cứ kế hoạch tổ chức đoàn giám sát, văn bản cử người tham gia đoàn giám sát của các cơ quan, tổ chức, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát ban hành quyết định thành lập đoàn giám sát.
- Trưởng đoàn giám sát thông báo kế hoạch; tổ chức việc thu thập thông tin có liên quan đến nội dung giám sát; gửi báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát và các tài liệu có liên quan đến thành viên đoàn giám sát để nghiên cứu và tổ chức việc nghiên cứu (nếu cần thiết).
Kế hoạch giám sát, quyết định thành lập đoàn giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo phải được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát chậm nhất là 15 ngày, trước ngày đoàn giám sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
Chậm nhất là 07 ngày, trước ngày đoàn giám sát làm việc, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải gửi báo cáo, thông tin, tài liệu có liên quan đến đoàn giám sát.
(Đề cương báo cáo giám sát được thực hiện theo Biểu mẫu số 03b/GS-MT kèm theo cuốn Sổ tay).
30
* Bước 3: Đoàn giám sát làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát - Trưởng đoàn giám sát thông báo kế hoạch, quyết định thành lập đoàn giám sát; nêu mục đích, yêu cầu, nội dung, phương thức và chương trình làm việc của đoàn giám sát.
- Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo về những nội dung theo yêu cầu của đoàn giám sát.
- Các thành viên đoàn giám sát phát biểu ý kiến và có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát giải trình, cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan để làm rõ nội dung giám sát.
- Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bổ sung, giải trình làm rõ ý kiến của các thành viên đoàn giám sát, nêu kiến nghị với đoàn giám sát (nếu có).
- Trưởng đoàn giám sát kết luận cuộc làm việc (đợt giám sát).
(Chương trình làm việc được xây dựng theo Biểu mẫu số 03a/GS-MT kèm theo cuốn Sổ tay). Lưu ý:
- Khi cần thiết, đoàn giám sát tiến hành khảo sát thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm tạo điều kiện để đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ.
- Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
31
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đoàn giám sát có văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết, kịp thời để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
* Bước 4: Báo cáo kết quả giám sát và kiến nghị sau giám sát
Chậm nhất là sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giám sát, Trưởng đoàn giám sát có báo cáo kết quả giám sát gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát.
Khi cần thiết, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát tổ chức hội nghị, hội thảo để xem xét báo cáo của đoàn giám sát.
Căn cứ kết quả giám sát, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát kết luận về nội dung giám sát và có văn bản kiến nghị gửi cơ quan, tổ chức được giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đồng thời gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp trên trực tiếp.
(Văn bản kiến nghị giám sát được thực hiện theo Biểu mẫu số 02/MT kèm theo cuốn Sổ tay). * Bước 5: Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát cần theo dõi việc giải quyết văn bản kiến nghị sau giám sát.
32
Cần có sự theo dõi, trao đổi, đôn đốc để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện. Nếu các cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn không thực hiện thì có thể lựa chọn các hình thức được quy định tại mục 1.3, phần 1 (Quy trình chung) quy định về việc ban hành văn bản kiến nghị sau giám sát; theo dõi; đôn đốc việc giải quyết trong cuốn sổ tay này.
2.3. Giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
* Giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
- Xây dựng kế hoạch giám sát hằng năm và kế hoạch giám sát từng vụ việc:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị quyết liên tịch số 403, ngày 15-6-2017 quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thực hiện như sau:
Hằng năm, căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, kế hoạch giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát hằng năm.
Đối với kế hoạch giám sát từng vụ, việc, chậm nhất là 05 ngày trước khi tiến hành một cuộc
33
giám sát, Ban thanh tra nhân dân phải có kế hoạch gửi Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Kế hoạch phải nêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm giám sát; thành viên tham gia cuộc giám sát; kinh phí
và điều kiện bảo đảm cho việc giám sát. Kế hoạch giám sát năm và kế hoạch giám sát từng vụ, việc có thể được điều chỉnh, bổ sung về nội dung, lĩnh vực, địa bàn và thời gian thực hiện phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.
- Tiến hành giám sát:
+ Thu thập thông tin:
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát: các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; thông tin, tài liệu đã được công khai; thông tin, tài liệu, ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; ý kiến phản ánh, kiến nghị của nhân dân; đề nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật.
- Thu thập ý kiến, phản ánh, kiến nghị của nhân dân về nội dung giám sát.
+ Theo dõi, kiểm tra, phát hiện vi phạm và kiến nghị xử lý:
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, tài liệu đã thu thập được, Ban thanh tra nhân
34
dân so sánh, đối chiếu tình hình thực tế với quy định của pháp luật hiện hành để phát hiện những mâu thuẫn, bất hợp lý, những hành vi vi phạm; tổng hợp, báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước, ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân; thực hiện chương trình, dự án, quản lý và sử dụng đất đai trái với các quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác thuộc phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thì Ban thanh tra nhân dân kiến nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.
- Thông báo kết quả xem xét, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân và theo dõi việc chấp hành của các đối tượng chịu sự giám sát:
Sau khi kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về những mâu thuẫn, vi phạm phát hiện qua hoạt động giám sát, Ban thanh tra nhân dân sẽ theo dõi việc giải quyết các kiến nghị của các cấp có thẩm quyền. Sau khi có kết quả xử lý kiến nghị,
35
Ban thanh tra nhân dân sẽ thông báo kết quả xem xét, giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân, đồng thời theo dõi việc chấp hành các biện pháp xử lý của các đối tượng có liên quan.
- Kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân và giám sát việc giải quyết kiến nghị đó.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho Ban thanh tra nhân dân.
Trường hợp kiến nghị không được xem xét, giải quyết hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ban thanh tra nhân dân có quyền kiến nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác xem xét, giải quyết, xử lý trách nhiệm.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; xác nhận văn bản phản ánh, biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền; xem xét, giải quyết và đôn đốc việc giải quyết kịp
36
thời kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; động viên nhân dân ở địa phương ủng hộ, phối hợp; tham gia các hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
* Giám sát thông qua hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng:
Trình tự giám sát thông qua hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng:
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự
án hằng năm trên địa bàn, đồng thời thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện.
- Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trực tiếp thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến chương trình, dự án; tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện đầu tư, vận hành các dự án đầu tư
ở cộng đồng dân cư.
- Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc
37
làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phản ánh với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và kiến nghị biện pháp xử lý.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát thông qua hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT
UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN, ngày 15-6- 2017 quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội và Thông tri số 25/TTr-MTTW-BTT ngày 10-8-2017 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.
2.4. Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mời tham gia giám sát, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cử đại diện tham gia đoàn giám sát.
38
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được cử tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, tham gia xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát.
- Trong quá trình tham gia giám sát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm nghiên cứu báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, nêu ý kiến về nội dung giám sát và tham gia xây dựng, hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát.
Trong quá trình tham gia giám sát, nếu phát hiện vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm đề nghị Trưởng đoàn giám sát kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời.
Trường hợp phát hiện có vấn đề vi phạm hoặc chưa phù hợp với chính sách, pháp luật mà cơ quan chủ trì giám sát không kiến nghị thì đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được cử tham gia đoàn giám sát có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo cơ quan, tổ chức mình để xem xét, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
39
Phần thứ hai
CÔNG TÁC PHẢN BIỆN XÃ HỘI
CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Mục 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Khái niệm phản biện xã hội
Tại Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, khái niệm phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội xác định như sau:
Phản biện xã hội là việc nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Thể chế hóa các quy định về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, Khoản 1, Điều 32, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015
40
đã quy định rõ khái niệm phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:
Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án (gọi chung là dự thảo văn bản) của cơ quan nhà nước.
Như vậy, so với khái niệm nêu trong Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, khái niệm nêu tại Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 cơ bản là thống nhất, chỉ có điểm khác biệt về đối tượng phản biện xã hội. Đối tượng phản biện xã hội trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không bao gồm dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng; do đây là văn bản luật của Nhà nước ban hành, không điều chỉnh các quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Đảng; tuy nhiên, việc phản biện xã hội đối với dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng, do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện vẫn tiến hành theo quy định của Đảng.
Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là sự phản biện có tổ chức mang tính xã hội, quy mô và lực lượng rộng rãi, mà đại diện là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thông qua việc nhận xét, đánh giá, nêu
41
chính kiến, kiến nghị của các lực lượng xã hội đối với dự thảo chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án xã hội liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước, quyền con người, quyền công dân, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận, an sinh, phúc lợi xã hội.
2. Mục đích, tính chất phản biện xã hội 2.1. Mục đích
Mục đích phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được xác định rõ tại Khoản 2, Điều 2, Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và tại Điều 32, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015. Theo đó, mục đích phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là “góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả của văn bản; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; phát huy dân chủ; tăng cường đồng thuận xã hội”.
2.2. Tính chất
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và quy định tại Khoản 2, Điều 32, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, thì phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiều tính chất quan trọng như: tính xã hội, tính khách quan, tính khoa học, tính xây dựng.
42
Thứ nhất, phản biện xã hội phải thể hiện được tính xã hội sâu sắc, theo đó phát huy tối đa sự tham gia rộng rãi, tích cực, chủ động của các tầng lớp nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân vào việc hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật. Trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có các tổ chức tư vấn gồm các chuyên gia, nhà khoa học ở các lĩnh vực; các đoàn viên, hội viên của các tổ chức thành viên của Mặt trận; các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam ở nước ngoài, giới trí thức... là nguồn lực to lớn, mang tính đại diện và trí tuệ cao tham gia phản biện xã hội. Bảo đảm cho các văn bản của Nhà nước khi ban hành thể hiện được cơ bản, đầy đủ ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, số đông trong xã hội chứ không phải là đại diện cho ý chí, mục tiêu của một nhóm người, bộ phận người có quyền lực trong xã hội.
Thứ hai, về tính khách quan, thông qua hoạt động của mình, Mặt trận tập hợp ý kiến, kiến nghị của các tầng lớp nhân dân một cách chân thực, khách quan, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân trên cơ sở tôn trọng và bảo vệ các quyền tự do cơ bản của con người, của công dân, của cộng đồng xã hội, các giá trị bao quát của dân tộc vì mục tiêu dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Thứ ba, về tính khoa học, quá trình phản biện xã hội sử dụng các phương thức thích hợp để vận
43
động, động viên, khơi dậy, phát huy rộng rãi trí tuệ, sáng kiến của đông đảo các tầng lớp nhân dân, tôn trọng ý kiến khác nhau, không trái với đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.
Thứ tư, về tính xây dựng, hoạt động phản biện xã hội phải hướng tới mục tiêu góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, một mặt tránh nguy cơ tuỳ tiện, độc đoán, quan liêu, hách dịch, cửa quyền..., chuyển dịch từ "hành chính" sang "phục vụ" nhân dân; liên hệ
chặt chẽ, lắng nghe ý kiến của nhân dân; đồng thời nhân dân phải có ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật.
3. Nguyên tắc phản biện xã hội
Theo quy định tại Điều 3, Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và quy định tại Khoản 3, Điều 32, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc “... dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm sự tham gia của thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân; tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc”.
44
3.1. Bảo đảm phát huy dân chủ trong hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệ thống chính trị của nước ta, trong đó có Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, vì vậy việc bảo đảm nguyên tắc dân chủ trong phản biện xã hội là rất cần thiết.
Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải được thực hiện theo những cách thức dân chủ. Điều này đòi hỏi ngay từ khi xác định đối tượng, nội dung, mục đích và yêu cầu phản biện xã hội phải được các chủ thể tham gia hoạt động phản biện xã hội bàn bạc, thảo luận một cách dân chủ. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có dự thảo văn bản, đề án được phản biện xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp phải được có ý kiến đối với ý kiến phản biện xã hội; có quyền được giải trình thêm về những vấn đề đặt ra trong quá trình phản biện xã hội và trong văn bản kiến nghị sau phản biện xã hội. Kiến nghị phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không mang tính mệnh lệnh, bắt buộc mà chỉ mang tính
45
chất khuyến nghị, đề xuất để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền xem xét, tiếp thu và thực hiện.
3.2. Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải được thực hiện công khai, minh bạch
- Pháp luật phải quy định toàn diện, đầy đủ, cụ thể và rõ ràng các vấn đề liên quan đến hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý không chỉ cho hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mà còn là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và nhân dân, nhất là những cơ quan, tổ chức được phản biện xã hội và những người có quyền, lợi ích liên quan theo dõi việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện quyền và trách nhiệm, phản biện xã hội của mình.
- Việc tiến hành các hoạt động phản biện xã hội phải được tiến hành theo những quy trình, cách thức đã được pháp luật quy định, được thông báo công khai theo những thời hạn nhất định trước khi tiến hành cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân được phản biện xã hội.
- Các tài liệu, số liệu và các luận cứ phục vụ cho hoạt động phản biện xã hội đều phải được thu thập từ những nguồn hợp pháp và với cách thức do pháp luật quy định, có thể kiểm chứng.
- Các văn bản phản biện xã hội, văn bản kiến nghị sau phản biện xã hội phải được thông
46
báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được phản biện xã hội.
- Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện với sự tham gia chứng kiến, đưa tin của các phương tiện thông tin truyền thông.
3.3. Bảo đảm sự tham gia của thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân
Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phản biện xã hội bảo đảm sự tham gia của các tổ chức thành viên liên quan đến nội dung phản biện; khi các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện, thì phải phát huy được sự tham gia phản biện xã hội của thành viên, hội viên của tổ chức mình.
Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo đảm sự tham gia của nhân dân, của các thành viên Mặt trận, là tiếng nói phản biện của nhân dân, của xã hội thông qua vai trò đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trong đó tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc. Việc phát huy sự tham gia của nhân dân thể hiện ở việc, ở Trung ương, có thể là các chuyên gia, nhà khoa học... Ở
địa phương, chú trọng vận động được sự tham gia của những người có uy tín, có ảnh hưởng lớn trong cộng đồng ở địa phương.
47
Nguyên tắc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp với các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp trong việc hiệp thương, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phối hợp công tác nói chung và các chương trình phối hợp phản biện xã hội nói riêng của cấp mình. Các chương trình này phải có sự thống nhất trong phân công, thực hiện nhiệm vụ theo hướng gắn với quyền, trách nhiệm của từng tổ chức và trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng và hợp tác.
3.4. Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc
Trong quá trình thực hiện phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tất yếu sẽ phát sinh những ý kiến khác nhau, thậm chí là trái chiều, không đồng nhất về quan điểm. Để bảo đảm tính đúng đắn, khách quan của hoạt động phản biện xã hội, điều quan trọng là các ý kiến dù khác nhau nhưng đều phải được tôn trọng, trao đổi một cách dân chủ, thẳng thắn và mang tính xây dựng.
Tuy nhiên, với mục đích đại diện, bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, thì
48
yêu cầu các ý kiến phản biện xã hội đưa ra không được trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc. Ý kiến phản biện xã hội chính thức của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam phải là ý kiến đại diện số đông, phù hợp với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, lợi ích của quốc gia, dân tộc.
4. Chủ thể phản biện xã hội
Chủ thể chủ trì thực hiện phản biện xã hội là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) từ trung ương đến cơ sở.
Các tổ chức thành viên khác phối hợp tham gia khi được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đề nghị phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản liên quan đến vai trò, quyền và trách nhiệm của tổ chức thành viên, đến nội dung, lĩnh vực do các tổ chức thành viên phụ trách hoặc có liên quan.
5. Đối tượng, nội dung, phạm vi phản biện xã hội
5.1. Đối tượng
Tại Khoản 1, Điều 9, Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội xác định đối
49
tượng phản biện xã hội là các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia).
Tại Khoản 1, Điều 33, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 xác định rõ đối tượng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là dự thảo văn bản của cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Như vậy, so với Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiện hành, thì các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng là đối tượng phản biện xã hội trong Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội nhưng không thuộc đối tượng phản biện xã hội của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, do đó việc phản biện xã hội đối với các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng sẽ được điều chỉnh theo Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.
5.2. Nội dung
Nội dung phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm sự cần thiết; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
50
pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; đánh giá tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của dự thảo văn bản; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhân dân, tổ chức.
Tùy nội dung văn bản cơ quan chủ trì phản biện xã hội lựa chọn các vấn đề phản biện xã hội phù hợp.
5.3. Phạm vi
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: Chủ trì phản biện xã hội đối với đối tượng và nội dung thể hiện tại mục 5.1 và 5.2 nêu trên.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội đối với đối tượng và nội dung thể hiện tại mục 5.1 và 5.2 nêu trên, có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.
- Các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với các đối tượng và nội dung thể hiện ở mục 5.1 và 5.2 nêu trên có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.
6. Hình thức phản biện xã hội
Điều 34, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
51
năm 2015 quy định ba hình thức phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là:
- Tổ chức hội nghị phản biện xã hội.
- Gửi dự thảo văn bản được phản biện đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội.
- Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội.
6.1. Tổ chức hội nghị phản biện xã hội Hình thức tổ chức hội nghị phản biện xã hội: Là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức hội nghị phản biện xã hội theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước.
Thành phần mời được bảo đảm theo quy định tại Điều 14, Nghị quyết liên tịch số 403; hội nghị có chương trình, định hướng nội dung phản biện xã hội, có đại diện của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản được phản biện xã hội tham dự, giới thiệu về nội dung dự thảo văn bản được phản biện xã hội, trao đổi, làm rõ, giải đáp các ý kiến thảo luận, phản biện xã hội.
Đây là hình thức được sử dụng nhiều nhất, vì cơ bản giống hình thức tổ chức hội nghị góp ý, tuy nhiên có nâng cấp về quy mô tổ chức, cấp độ tham
52
gia, trong đó chú trọng mời các chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên sâu tới lĩnh vực, nội dung phản biện xã hội. Việc tổ chức hình thức này phải có nguồn kinh phí bảo đảm, tuy nhiên được đánh giá là tác dụng và hiệu quả cao vì các ý kiến tham gia tại hội nghị được đông đảo, trực tiếp, có tính đại diện, việc tổng hợp thuận tiện, nhanh, dễ
dàng, bảo đảm tính công khai, minh bạch, tại hội nghị ở trung ương hoặc cấp tỉnh thường mời báo chí tham dự, đưa tin nên tác dụng truyền thông rất tốt, góp phần làm cho các kiến nghị phản biện xã hội có hiệu ứng tích cực với xã hội.
6.2. Gửi dự thảo văn bản được phản biện đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội
Hình thức gửi dự thảo văn bản được phản biện xã hội đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc các tổ
chức chính trị - xã hội chủ trì theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật căn cứ vào tính chất, mức độ, nội dung, phạm vi dự thảo văn bản được phản biện, gửi dự thảo văn bản tới các chuyên gia, nhà khoa học, thành viên các tổ chức tư vấn, cơ
quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Đây là hình thức tuy được sử dụng nhưng không phổ biến, mặc dù tiết kiệm về kinh phí hơn so với hình thức tổ chức hội nghị phản biện
53
xã hội, nhưng việc hồi âm các ý kiến phản biện xã hội của các thành phần được gửi dự thảo văn bản lấy ý kiến không đầy đủ, ở chừng mực nhất định không có những ý kiến trao đổi có tính hai chiều... do đó việc tổng hợp ý kiến phản biện xã hội gặp khó khăn.
6.3. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội
Hình thức tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật tiến hành tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để làm rõ một hoặc một số nội dung, vấn đề cần phản biện xã hội. Hội nghị này ngoài việc có đại diện cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện xã hội, còn mời đại diện cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản được phản biện xã hội tham dự hội nghị đối thoại.
Việc sử dụng hình thức này được coi là có tác dụng, hiệu quả nhất, các ý kiến tham gia nhiều chiều, trực diện, đi đến cùng trong việc làm sáng tỏ vấn đề cần phản biện xã hội. Theo đó, trách nhiệm của cơ quan chủ trì dự thảo được thể hiện rõ hơn trong việc trao đổi, làm rõ, giải trình
54
những ý kiến nêu tại hội nghị; mặt khác, trách nhiệm của cơ quan ban hành cũng được đặt ra, trường hợp cần thiết, cử đại diện để lắng nghe hoặc có thể trao đổi trực tiếp nếu có.
Mục 2
QUY TRÌNH PHẢN BIỆN XÃ HỘI
CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Quy trình chung
* Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành tổ chức phản biện xã hội
- Định kỳ quý IV hằng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phản biện xã hội của năm sau. Kế hoạch phản biện xã hội phải xác định nội dung, hình thức, thời gian, chủ thể tiến hành, đối tượng được giám sát, phản biện xã hội.
Trước khi xây dựng kế hoạch, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có công văn gửi các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên khác đề nghị gửi đề xuất của tổ chức mình về những văn bản, nội dung cần phản biện xã hội của năm sau và dự kiến cơ quan chủ trì tổ chức phản biện xã hội.
Dự thảo kế hoạch phản biện xã hội hằng năm được gửi đến các tổ chức thành viên của Mặt trận để tham gia ý kiến.
55
Sau khi hoàn thiện dự thảo kế hoạch phản biện xã hội năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp chủ trì phản biện có văn bản gửi đến cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị quyết liên tịch số 403 để thống nhất về dự kiến kế hoạch phản biện xã hội.
+ Trung ương: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trao đổi thống nhất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
+ Cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trao đổi, thống nhất với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp;
+ Cấp huyện, cấp xã: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã trao đổi, thống nhất với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Kế hoạch phản biện có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế, khi có vấn đề phát sinh đột xuất hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo và trên cơ sở trao đổi, thống nhất với các bên.
- Kế hoạch phản biện xã hội được gửi cho các cơ quan, tổ chức tham gia phản biện xã hội và các cơ quan, tổ chức được phản biện xã hội.
(Kế hoạch phản biện xã hội hằng năm được xây dựng theo Biểu mẫu số 01/KH-MT kèm theo cuốn Sổ tay. Kế hoạch giám sát, phản biện xã hội có thể được xây dựng chung hoặc riêng).
56
- Trên cơ sở kế hoạch phản biện xã hội hằng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức thành viên được đề nghị chủ trì phản biện xã hội xây dựng kế hoạch phản biện cụ thể cho từng dự thảo văn bản.
(Kế hoạch tổ chức phản biện xã hội cụ thể được xây dựng theo Biểu mẫu số 06/PB-MT kèm theo cuốn Sổ tay).
* Bước 2: Tổ chức việc phản biện xã hội - Căn cứ yêu cầu, tình hình thực tế, điều kiện bảo đảm, tính chất, mức độ quan trọng của nội dung dự thảo cần phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức phản biện xã hội lựa chọn một trong các hình thức phản biện xã hội phù hợp.
- Chậm nhất 15 ngày, trước khi tiến hành phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức phản biện trao đổi đề
nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì xây dựng dự thảo văn bản được phản biện xã hội cung cấp dự thảo văn bản, tài liệu có liên quan.
- Chậm nhất 07 ngày, trước ngày tổ chức phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội gửi dự thảo văn bản cần phản biện đến thành viên hội đồng tư vấn, các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia, nhà khoa học, cộng tác viên của tổ chức mình để lấy ý kiến.
57
- Trong trường hợp xét thấy nội dung cần phản biện xã hội chưa rõ, có nhiều ý kiến khác nhau hoặc nội dung cần phản biện có liên quan, tác động đến nhiều đối tượng trong xã hội cần thiết thu thập thông tin để có cơ sở, thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức khảo sát thực tế trước khi tiến hành phản biện xã hội.
- Việc tổ chức phản biện xã hội được thực hiện theo quy trình riêng đối với từng hình thức.
* Bước 3: Xây dựng văn bản phản biện - Trên cơ sở ý kiến của các thành viên tham gia phản biện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội cấp phản biện xây dựng văn bản phản biện xã hội.
- Chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày kết thúc việc phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì phản biện gửi văn bản phản biện xã hội đến cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Văn bản phản biện xã hội được xây dựng theo Biểu mẫu số 05/MT kèm theo cuốn Sổ tay).
* Bước 4: Theo dõi, đôn đốc việc phản hồi văn bản phản biện
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội
58
cấp tổ chức phản biện có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tiếp thu, giải trình đối với ý kiến phản biện xã hội.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức chủ trì dự thảo văn bản không trả lời hoặc không tiếp thu ý kiến phản biện xã hội thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì phản biện có văn bản yêu cầu trả lời hoặc đề nghị giải trình và có văn bản báo cáo ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản.
2. Quy trình phản biện cụ thể
Căn cứ yêu cầu, tình hình thực tế, điều kiện bảo đảm, tính chất, mức độ quan trọng của nội dung dự thảo cần phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức phản biện xã hội lựa chọn tổ chức một trong các hình thức phản biện xã hội sau:
2.1. Tổ chức hội nghị phản biện
* Bước 1: Chuẩn bị tổ chức hội nghị - Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo về tài liệu, thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức tiến hành tổ chức hội nghị phản biện; yêu cầu cung cấp tài liệu và cử đại diện tham dự hội nghị.
59
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội cấp xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì hội nghị phản biện phân công ban, đơn vị tham mưu bước đầu nghiên cứu định hướng, đề
xuất nội dung phản biện xã hội; tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của người dân liên quan đến nội dung phản biện xã hội.
- Đề nghị tổ chức thành viên của Mặt trận, hội đồng tư vấn, ban tư vấn, tổ tư vấn có liên quan (nếu có) làm nòng cốt tham gia, đồng thời mời các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu lĩnh vực, nội dung dự kiến phản biện xã hội tham dự.
Tùy từng nội dung, lĩnh vực có thể đặt từ 5 đến 10 bài viết của chuyên gia tham gia phản biện xã hội chuyên sâu đối với nội dung cần được phản biện xã hội.
- Chậm nhất 05 ngày, trước ngày tổ chức hội nghị cơ quan chủ trì phản biện gửi tài liệu đến đại biểu tham dự hội nghị phản biện xã hội.
- Tùy theo tính chất, quy mô và phạm vi phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội quyết định về thành phần tham dự hội nghị theo Điều 14, Nghị quyết liên tịch số 403 quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:
60
+ Thành phần hội nghị phản biện xã hội do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức gồm: Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hội nghị; đại diện Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội; thành viên các Hội đồng tư vấn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực hoạt động có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Thành phần hội nghị phản biện xã hội do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức gồm: Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị
phản biện xã hội chủ trì hội nghị; đại diện các tổ chức chính trị - xã hội; thành viên Hội đồng tư vấn (đối với cấp tỉnh), Ban tư vấn (đối với cấp huyện), Tổ tư vấn (đối với cấp xã); các chuyên gia, người có uy tín, kinh nghiệm thực tiễn thuộc lĩnh vực hoạt động có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Thành phần hội nghị phản biện xã hội do tổ chức chính trị - xã hội tổ chức theo đề nghị của
61
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp gồm: Đại diện lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì hội nghị; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các chuyên gia, nhà khoa học, người có uy tín, kinh nghiệm thực tiễn thuộc lĩnh vực hoạt động có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện xã hội; đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
(Chương trình hội nghị phản biện cụ thể được xây dựng theo Biểu mẫu số 06a/MT kèm theo cuốn Sổ tay).
* Bước 2: Hội nghị phản biện xã hội Hội nghị được tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đại diện lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức hội nghị chủ trì hội nghị.
- Đại diện cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản của dự thảo.
- Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đại diện lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội trình bày định hướng và những nội dung trọng tâm cần tập trung phản biện.
- Các đại biểu tham dự hội nghị tiến hành thảo luận về các nội dung phản biện xã hội.
62
- Đại diện cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội trao đổi làm rõ những vấn đề cần thiết có liên quan đến nội dung được phản biện xã hội.
- Chủ trì hội nghị kết luận hội nghị phản biện xã hội.
* Bước 3: Xây dựng văn bản phản biện xã hội
- Ngay sau hội nghị phản biện xã hội, trên cơ sở các ý kiến phản biện và kết luận tại hội nghị, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo ban, đơn vị chuyên môn xây dựng văn bản phản biện xã hội.
- Tùy theo nội dung phản biện mà văn bản phản biện xã hội có thể gồm các nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, gồm: sự phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; đánh giá tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của dự thảo văn bản; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhân dân, tổ chức.
- Chậm nhất 07 ngày, kể từ ngày tổ chức hội nghị phản biện, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội gửi văn bản phản biện xã hội đến cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản.
63
Ngoài nội dung phản biện, văn bản phản biện cần ấn định thời hạn đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản trả lời bằng văn bản. Thời gian tối thiểu là từ 07 đến 15 ngày; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn nhưng phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện nhưng không vượt quá 30 ngày.
(Văn bản phản biện xã hội được xây dựng theo Biểu mẫu số 05/MT kèm theo cuốn Sổ tay).
* Bước 4: Theo dõi, đôn đốc, phản hồi văn bản phản biện xã hội
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì phản biện xã hội có trách nhiệm theo dõi việc tiếp thu, giải trình đối với những ý kiến phản biện xã hội.
- Hết thời hạn được ấn định trong văn bản phản biện, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì phản biện có văn bản đôn đốc cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện trả lời bằng văn bản.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức chủ trì dự thảo văn bản không trả lời hoặc không tiếp thu ý kiến phản biện xã hội thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội có văn bản yêu cầu trả lời, đề nghị giải trình và có văn bản báo cáo ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản.
64
2.2. Gửi dự thảo văn bản được phản biện xã hội đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội
* Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp chủ trì phản biện xây dựng kế hoạch, dự kiến danh sách, cá nhân, tổ chức tham gia phản biện xã hội.
- Tùy thuộc vào nội dung văn bản, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức phản biện lựa chọn gửi dự thảo văn bản cần phản biện đến cơ quan, tổ
chức, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn, các chức sắc, tôn giáo, người tiêu biểu trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản để lấy ý kiến cho phù hợp.
Lưu ý:
Việc lựa chọn cơ quan, tổ chức, cá nhân để xin ý kiến phản biện nên dựa theo tiêu chí là những cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm liên quan trực tiếp đến nội dung cần phản biện; cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn... là người am hiểu nội dung, lĩnh vực cần phản biện xã hội.
* Bước 2: Tổ chức nghiên cứu văn bản - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ
65
chức phản biện xã hội nghiên cứu xây dựng định hướng nội dung cần phản biện xã hội.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản cần phản biện xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội gửi dự thảo văn bản cần phản biện xã hội đến cơ
quan, tổ chức cá nhân được lựa chọn tham gia phản biện xã hội.
Trong văn bản xin ý kiến phản biện, cơ quan chủ trì phản biện nên định hướng nội dung cần phản biện và thời hạn gửi văn bản phản biện; đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kiến nghị của đoàn viên, hội viên và nhân dân.
Thành phần gửi xin ý kiến phản biện xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị quyết liên tịch số 403 gồm: các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn, các vị chức sắc tôn giáo, cá nhân tiêu biểu trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản được phản biện xã hội để lấy ý kiến.
* Bước 3: Xây dựng văn bản phản biện xã hội
- Ngay sau khi nhận được ý kiến tham gia phản biện xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ trì phản biện xã hội tiến hành tập hợp, tổng hợp xây dựng văn bản phản biện xã hội.
66
Trường hợp cần thiết có thể gửi dự thảo văn bản phản biện xin ý kiến tổ chức, cá nhân đã có ý kiến phản biện.
- Nội dung văn bản phản biện xã hội được thực hiện theo Khoản 2, Điều 33 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 và Biểu mẫu số 05/MT kèm theo cuốn Sổ tay.
* Bước 4: Theo dõi, đôn đốc, phản hồi văn bản phản biện xã hội
(Thực hiện như tại Bước 4 của hình thức tổ chức hội nghị phản biện xã hội).
2.3. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội quyết định lựa chọn hình thức đối thoại trực tiếp trong các trường hợp sau:
- Khi xét thấy mức độ quan trọng của nội dung cần phản biện xã hội.
- Dự thảo văn bản có phạm vi ảnh hưởng rộng đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp nhân dân.
- Hoặc sau khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội đã tổ chức hội nghị phản biện hoặc gửi dự thảo văn bản được phản biện đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội mà
67
giữa cơ quan chủ trì phản biện và cơ quan có dự thảo văn bản được phản biện còn có nhiều ý kiến khác nhau.
- Do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản đề nghị tổ chức.
* Bước 1: Chuẩn bị tổ chức hội nghị - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức phản biện trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo về thời gian, địa điểm, cách thức tiến hành tổ chức hội nghị đối thoại.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức hội nghị phản biện xã hội xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị đối thoại.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức hội nghị phản biện xã hội xây dựng định hướng, nội dung phản biện xã hội.
- Đặt từ 5 đến 10 bài viết của chuyên gia, người có kinh nghiệm thực tiễn về nội dung được phản biện xã hội.
- Trường hợp cần thiết gửi nội dung phản biện xã hội đến cơ quan chủ trì soạn thảo để có sự trao đổi qua lại trong quá trình phản biện.
- Ít nhất trước 05 ngày in ấn tài liệu gửi đại biểu tham dự hội nghị phản biện xã hội. Thành phần tham dự hội nghị theo Điều 18, Nghị quyết liên tịch số 403.
68
* Bước 2: Hội nghị đối thoại
Hội nghị phản biện được tiến hành theo trình tự sau:
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đại diện lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức hội nghị đối thoại chủ trì hội nghị. Chủ trì hội nghị đối thoại nêu rõ sự cần thiết, ý nghĩa, mục đích và các nội dung cần tập trung đối thoại.
- Đại diện cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản của dự thảo.
- Các đại biểu tham dự hội nghị thảo luận về dự thảo văn bản.
- Đại diện cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội trao đổi làm rõ những vấn đề cần thiết có liên quan.
- Mời đại diện cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt dự thảo văn bản phát biểu, nêu chính kiến (nếu có).
- Chủ trì hội nghị kết luận.
* Bước 3: Xây dựng văn bản phản biện xã hội
- Ngay sau khi tổ chức hội nghị đối thoại phản biện xã hội, trên cơ sở các ý kiến phản biện tại hội nghị đối thoại, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ
chức chính trị - xã hội tổng hợp ý kiến phản biện
69
xây dựng văn bản phản biện xã hội. Văn bản phản biện xã hội thể hiện được những nội dung đối thoại tại hội nghị và kết luận của chủ trì hội nghị đối thoại.
- Chậm nhất 07 ngày, kể từ ngày kết thúc hội nghị đối thoại, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội gửi văn bản phản biện xã hội đến cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản.
- Nội dung văn bản kiến nghị được thực hiện theo Khoản 2, Điều 33 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 và Biểu mẫu số 05/MT kèm theo cuốn Sổ tay.
* Bước 4: Theo dõi, đôn đốc, phản hồi văn bản phản biện xã hội
(Thực hiện như tại Bước 4 của hình thức tổ chức hội nghị phản biện).
70
Phần thứ ba
CÁC BIỂU MẪU VỀ GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI
Mẫu số 01/KH-MT
ỦY BAN
MẶT TRẬN TỔ QUỐC ............... (1)
Số:.........KH-MTTQ-BTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày........ tháng....... năm......
KẾ HOẠCH
Giám sát, phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam......(1) năm......
Căn cứ.............., Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam .......... (1) ban hành kế hoạch tổ chức các hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ........(1) năm............ như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:.............
71
2. Yêu cầu:...............
II. NỘI DUNG VỀ GIÁM SÁT
1. Chương trình giám sát do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.......(1) chủ trì thực hiện
1.1....................
1.2....................
2. Chương trình giám sát do các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì thực hiện, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.............. (1) tham gia phối hợp
2.1.....................
2.2.....................
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.................(1)
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.................(1)
- Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam...............(1)
3.2. Các tổ chức thành viên................
3.3. Chế độ thông tin báo cáo:............
III. NỘI DUNG VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam......(1) tổ chức việc phản biện xã hội đối với các dự án, dự thảo sau đây (2):
a. .............................................
b. .............................................
c. ...........................................
72
2. Các tổ chức chính trị - xã hội theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc......... (1) tổ chức việc phản biện xã hội đối với các dự án, dự thảo sau đây(2):
2.1.........................
2.2.........................
2.3.........................
Trường hợp cần thiết, từ yêu cầu thực tiễn và đề nghị của các cơ quan, tổ chức ở......(3), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam......(1) tổ chức phản biện xã hội đối với các dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án theo quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam........(1) - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.....................(1)
- Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam...............(1)
3.2. Các tổ chức thành viên...............
3.3. Chế độ thông tin báo cáo:............
Nơi nhận:
-............
-............
Ghi chú:
TM. BAN THƯỜNG TRỰC CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức giám sát; số, ký hiệu.
73
(2) Các dự thảo văn bản phản biện xã hội.
(3) Cơ quan, tổ chức cùng cấp.
(*) Kế hoạch giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được xây dựng và ban hành cho năm sau trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; kế hoạch giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh được xây dựng và ban hành cho năm sau trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; kế hoạch giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã được xây dựng và ban hành cho năm sau trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp về nội dung, lĩnh vực, địa bàn và thời gian thực hiện.
74
Mẫu số 02/MT
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC (1) BAN THƯỜNG TRỰC Số :........MTTQ-BTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày........ tháng........ năm .......... KIẾN NGHỊ
Của .......(1) về ......(2)
Ngày.... tháng.... năm...., Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.....(1) đã tiến hành giám sát.....(2) tại.......(3). Căn cứ kết quả giám sát, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam....(1) có một số kiến nghị cụ thể như sau:
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được:............
2. Khó khăn, hạn chế:..............
3. Nguyên nhân:..............
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với cơ quan, tổ chức được giám sát:............
2. Đối với cơ quan, tổ chức cấp trên:............ 3. Đối với cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có):.....
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
Nơi nhận: -............
-............
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
75
Ghi chú:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức giám sát; số, ký hiệu.
(2) Nội dung giám sát.
(3) Cơ quan, tổ chức được giám sát.
(*) Kiến nghị sau giám sát phải được thông báo, lấy ý kiến các thành viên của đoàn giám sát trước khi ban hành.
76
ỦY BAN
MẶT TRẬN TỔ QUỐC ............... (1)
Số:....../MTTQ-BTT
Mẫu số 03/MT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày.......... tháng....... năm....... KẾ HOẠCH
Tổ chức đoàn giám sát......(2)
Căn cứ..............., Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam........(1) ban hành kế hoạch triển khai đoàn giám sát...........(2) tại.........(3) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:............
2. Yêu cầu:..............
II. NỘI DUNG
1. Đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát:............(4)
2. Thành phần đoàn giám sát: ............
3. Thời gian, địa điểm giám sát: ............
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện:............
2. Chế độ thông tin báo cáo:............
3. Các điều kiện đảm bảo:............
77
Nơi nhận:
-............
-............
Ghi chú:
TM. BAN THƯỜNG TRỰC CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức giám sát; số, ký hiệu.
(2) Nội dung giám sát.
(3) Cơ quan, tổ chức được giám sát.
(4) Nội dung chi tiết kèm theo đề cương báo cáo giám sát.
(*) Kế hoạch giám sát phải được thông báo, lấy ý kiến các thành viên của đoàn giám sát trước khi ban hành.
78