🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Trợ Giúp Pháp Lý Ebooks Nhóm Zalo HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Héi ®ång chØ ®¹o xuÊt b¶n Chñ tÞch Héi ®ång PGS.TS. NguyÔn ThÕ Kû Phã Chñ tÞch Héi ®ång TS. HOμNG PHONG Hμ Thμnh viªn TrÇn quèc d©n TS. NguyÔn ®øc tμi Ts. NguyÔn an tiªm nguyÔn vò thanh h¶o PHƯƠNG LOAN HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHAØ XUAÁT BAÛN CHÍNH TRÒ QUOÁC GIA - SÖÏ THAÄT HAØ NOÄI - 2015 CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN Luật trợ giúp pháp lý được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29-6-2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2007. Luật trợ giúp pháp lý đã thể chế hóa quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước, thể hiện truyền thống đạo lý của dân tộc, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với người nghèo, người được hưởng chính sách ưu đãi về trợ giúp pháp lý; giúp những người này có điều kiện tiếp cận và sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật trong Nhân dân, thực hiện dân chủ ở cơ sở. Để triển khai các quy định của Luật trợ giúp pháp lý trong thực tế đời sống, Chính phủ, các Bộ, ban ngành có liên quan đã ban hành rất nhiều nghị định, thông tư quy định cụ thể về các vấn đề như hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý, hướng dẫn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, quy định quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý, quy định các biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý, quy định về luật sư và tư vấn pháp luật, quy định về cộng tác viên pháp lý, hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý, trợ giúp pháp lý đối với người nghèo, người thuộc dân tộc thiểu số và cựu chiến binh, v.v.. 5 Nhằm giúp bạn đọc, nhất là cán bộ, công chức và Nhân dân cấp cơ sở: xã, phường, thị trấn nắm được những quy định của pháp luật về lĩnh vực trợ giúp pháp lý và áp dụng hiệu quả trong thực tế đời sống, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp pháp luật về trợ giúp pháp lý. Xin giới thiệu cuốn sách với bạn đọc. Tháng 9 năm 2015 NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT 6 I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Câu hỏi 1: Trợ giúp pháp lý là gì? Trả lời: Theo Điều 3 Luật trợ giúp pháp lý được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29-6-2006 (sau đây gọi là Luật trợ giúp pháp lý năm 2006), thì trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật. Câu hỏi 2: Tại sao phải có quy định về trợ giúp pháp lý? Trả lời: Một thực tế ở Việt Nam trước khi ban hành 7 Luật trợ giúp pháp lý là, người nghèo và đối tượng chính sách sử dụng các quy định của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình còn hạn chế. Trong nhiều trường hợp, những người nghèo và đối tượng chính sách không biết tự bảo vệ khi quyền lợi chính đáng của mình bị xâm hại. Bên cạnh đó, do khả năng kinh tế không chi trả được chi phí dịch vụ pháp lý nên họ cũng không thuê được những người có trình độ pháp lý nhất định bảo vệ hoặc tư vấn cho mình. Do đó, Đảng và Nhà nước thông qua việc ban hành và thi hành Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 nhằm nâng cao và hoàn thiện hơn việc tổ chức hệ thống trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách để giúp họ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng pháp luật và chấp hành pháp luật. Câu hỏi 3: Hoạt động trợ giúp pháp lý phải tuân theo những nguyên tắc nào? Trả lời: Điều 4 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định hoạt động trợ giúp pháp lý phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Không thu phí, lệ phí, thù lao từ người được trợ giúp pháp lý. 2. Trung thực, tôn trọng sự thật khách quan. 3. Sử dụng các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. 8 4. Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 4: Như thế nào là một vụ việc về trợ giúp pháp lý? Trả lời: Điều 5 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định, vụ việc được coi là vụ việc trợ giúp pháp lý phải liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại. Ví dụ, bà Phạm Tuyết N là người có công giúp đỡ cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, thuộc diện được trợ giúp pháp lý miễn phí. Bà N đề nghị Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước của tỉnh nơi bà cư trú trợ giúp pháp lý cho anh L là con của bà về tranh chấp dân sự. Trường hợp này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước của tỉnh nơi bà N cư trú có quyền từ chối trợ giúp pháp lý vì vụ việc không liên quan trực tiếp đến lợi ích hợp pháp của bà N. Ví dụ khác, ông Nguyễn Văn H là thương binh, ông H đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước của tỉnh N đề nghị trợ giúp pháp lý về việc thành lập doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc. Đối với vụ việc này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước của tỉnh N có quyền từ chối trợ giúp pháp lý, vì vụ 9 việc thuộc lĩnh vực kinh doanh, không thuộc đối tượng của trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 5: Trợ giúp pháp lý thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nào? Trả lời: Theo Điều 6 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006, trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước và Nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong việc thực hiện, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Nhà nước có trách nhiệm khuyến khích, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức hành nghề luật sư và luật sư, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện, đóng góp, hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý. Bên cạnh đó, Điều 7 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 cũng quy định các cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, thành viên, hội viên và cá nhân khác làm việc tại cơ quan, tổ chức mình làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp, tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tài liệu cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để trợ giúp pháp lý. Liên quan đến trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý, Điều 4 và 10 Điều 5 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12-01-2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02-02-2012 của Chính phủ, Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05-02-2013 của Chính phủ và Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17-9-2015 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung) hướng dẫn thêm: - Các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình khuyến khích, tạo điều kiện về thời gian làm việc để cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý; phối hợp triển khai hoạt động trợ giúp pháp lý theo đề nghị của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm; tạo điều kiện cung cấp thông tin tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý; trả lời kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật; - Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên thông tin về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; tạo điều kiện hỗ trợ và phối hợp thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm; - Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi hoạt động của tổ chức mình tham gia thực hiện, đóng góp, hỗ trợ hoạt động trợ giúp 11 pháp lý, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý; khuyến khích các thành viên, hội viên tham gia làm cộng tác viên; tạo điều kiện, phối hợp, cộng tác và hỗ trợ Trung tâm, các Chi nhánh của Trung tâm thực hiện công tác trợ giúp pháp lý có hiệu quả. Câu hỏi 6: Phạm vi thực hiện trợ giúp của các cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào? Trả lời: Theo quy định tại Điều 26 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi sau đây: a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương; b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác chuyển đến. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý trong phạm vi các tổ chức này đăng ký. Riêng với Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, theo quy định tại Điều 16 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 11 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị 12 phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và chịu sự quản lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Do đó, phạm vi nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý của Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là vụ việc của người cư trú hoặc xảy ra trong địa bàn huyện, thị xã nơi Chi nhánh đó đặt trụ sở hoặc do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác chuyển đến và thường được nêu rõ trong quyết định thành lập Chi nhánh. Câu hỏi 7: Trợ giúp pháp lý được thực hiện ở các lĩnh vực nào? Trả lời: Theo Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, các lĩnh vực trợ giúp pháp lý bao gồm: - Pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự; - Pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự; - Pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật về trẻ em; - Pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính; 13 - Pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng; - Pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm; - Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội khác; - Các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Câu hỏi 8: Ông Trần Văn X thuộc hộ gia đình chuẩn nghèo ở nông thôn. Ông X đã xô sát với anh P là hàng xóm và bị khởi tố về tội cố ý gây thương tích. Trường hợp trên, khi ông X muốn được trợ giúp pháp lý thì có thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý hay không? Trả lời: Vụ việc ông Trần Văn X gây thương tích cho anh P đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, thuộc lĩnh vực pháp luật hình sự và tố tụng hình sự, là lĩnh vực được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Trong khi đó, ông X thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý cũng theo Luật trợ giúp pháp lý. Do đó, ông X được trợ giúp pháp lý theo yêu cầu cụ thể như: tư vấn pháp luật liên quan, bào chữa cho ông trước Toà án và một số việc khác theo quy định của pháp luật. 14 Câu hỏi 9: Theo bản án đã có hiệu lực pháp luật tuyên vào ngày 01-10 năm trước của Toà án nhân dân huyện V, bà Nguyễn Thanh H được trả lại căn nhà do gia đình hàng xóm thuê từ năm 1995. Tuy nhiên, gia đình hàng xóm vẫn cố tình không chịu trả nhà theo phán quyết của Toà án nhân dân tại bản án. Bà H thuộc diện được trợ giúp pháp lý. Như vậy, vụ việc của bà H thuộc lĩnh vực nào của trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2008, thì vụ việc của bà Nguyễn Thanh H thuộc vụ việc thi hành án dân sự. Do đó, theo Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì đây là lĩnh vực được trợ giúp pháp lý. Do đó, bà Nguyễn Thanh H được trợ giúp pháp lý nếu có yêu cầu. Câu hỏi 10: Bà Nguyễn Thị T và hai con nhỏ là cháu A và cháu Q sinh sống ở xã miền núi, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Chồng của bà T là người nghiện rượu, thường xuyên có hành vi lăng mạ bà T và hai con. Vậy, trường hợp bà T và hai con bà có thuộc diện trợ giúp pháp lý hay không và thuộc lĩnh vực nào của trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo Điều 2, 3 Luật phòng, chống bạo lực gia 15 đình năm 2007 thì các hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình, như: bạo lực thể xác (đánh đập…), bạo lực tinh thần (chửi bới, mắng nhiếc, hạ thấp hay xúc phạm nhân phẩm…), bạo lực tình dục (cưỡng ép quan hệ tình dục ngoài ý muốn), bạo lực kinh tế (ngăn không cho làm việc, kiểm soát chặt chẽ, không cho người khác tiếp cận những nguồn thu nhập của gia đình) đều bị cấm. Các hành vi này cũng thuộc các hành vi bị cấm theo Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, trường hợp của bà T thuộc lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình và theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì đây là lĩnh vực được trợ giúp pháp lý và bà T có quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 11: Chị Vũ Thị S là vợ liệt sĩ, công tác tại cơ quan nhà nước huyện M, tỉnh N. Chị khởi kiện ra Toà án nhân dân huyện M về quyết định kỷ luật buộc chị thôi việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện M. Chị S muốn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc của chị. Vậy, vụ việc của chị S thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý nào? Trả lời: Trường hợp của chị Vũ Thị S là việc khởi kiện 16 vụ án hành chính theo quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2010 đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện M buộc chị S thôi việc. Lĩnh vực yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị S là lĩnh vực tố tụng hành chính. Do đó, theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thì trường hợp của chị Vũ Thị S được trợ giúp pháp lý đối với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chị trong khi tham gia tố tụng để giải quyết vụ án hành chính. Câu hỏi 12: Ông Trần H là cựu chiến binh thuộc diện được trợ giúp pháp lý. Ông yêu cầu Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp tỉnh nơi ông sinh sống trợ giúp pháp lý để giải quyết trường hợp Công ty điện máy A bán cho ông chiếc máy điều hoà nhiệt độ mà không thực hiện nghĩa vụ bảo hành khi máy điều hoà đó hỏng hóc trong thời hạn bảo hành. Như vậy, trường hợp này thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý nào? Trả lời: Yêu cầu trợ giúp của ông Trần H thuộc lĩnh vực pháp luật bảo vệ người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng (Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27-10-2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi 17 hành một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản pháp luật liên quan khác). Theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì lĩnh vực pháp luật bảo vệ người tiêu dùng là lĩnh vực được trợ giúp pháp lý. Do vậy, ông H phải được Trung tâm trợ giúp pháp lý nơi ông sinh sống trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu. Câu hỏi 13: Anh Huỳnh Văn K là người khuyết tật, làm công nhân trong Công ty thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Tháng trước, anh K bất ngờ bị Giám đốc Công ty ra quyết định cho thôi việc. Anh K muốn được Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nơi anh làm việc trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình. Như vậy, trường hợp của anh có thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý hay không? Trả lời: Trường hợp của anh Huỳnh Văn K liên quan đến lĩnh vực pháp luật về lao động, việc làm được quy định bởi Bộ luật lao động năm 2012 và các văn bản pháp luật hướng dẫn Bộ luật này. Đây là lĩnh vực pháp luật được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Câu hỏi 14: Bà Mai Thị Q là người có công giúp đỡ cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và được Nhà nước tặng 18 Bằng “Có công với nước”. Bà Q muốn được yêu cầu trợ giúp pháp luật liên quan đến trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng mà bà được hưởng. Vậy, yêu cầu trợ giúp của bà Q có thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý hay không? Trả lời: Yêu cầu của bà Mai Thị Q thuộc lĩnh vực pháp luật liên quan đến chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng được quy định bởi các văn bản pháp luật, như: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012, Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04-9-2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các văn bản pháp luật khác liên quan. Do đó, yêu cầu của bà Q thuộc lĩnh vực được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Câu hỏi 15: Bà Nguyễn Thị V là vợ liệt sĩ, muốn trợ giúp pháp lý liên quan đến việc thực hiện quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã. Yêu cầu của bà V có thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý hay không? Trả lời: Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, 19 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 thì quyền ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước là một trong những quyền cơ bản của công dân. Do đó, yêu cầu của bà V thuộc lĩnh vực pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Đây là lĩnh vực được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Câu hỏi 16: Trợ giúp pháp lý có các hình thức nào? Trả lời: Điều 27 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định các hình thức trợ giúp pháp lý bao gồm: - Tư vấn pháp luật; - Tham gia tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng; - Các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Câu hỏi 17: Trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật được quy định như thế nào? Trả lời: Điều 28 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, luật sư, tư vấn viên pháp luật thực hiện tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng 20 dẫn, giải đáp, đưa ra ý kiến, cung cấp thông tin pháp luật, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 18: Trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng được quy định như thế nào? Trả lời: Điều 29 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định Trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng hình sự để bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc để bảo vệ quyền lợi của người được trợ giúp pháp lý là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. Bên cạnh đó, Trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng dân sự, tố tụng hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính. Câu hỏi 19: Trợ giúp pháp lý bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng là như thế nào? Trả lời: Điều 30 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý 21 khi họ không thể tự bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc đại diện ngoài tố tụng được thực hiện trong phạm vi yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 20: Trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý khác là như thế nào? Trả lời: Điều 31 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc giúp đỡ họ hoà giải, thực hiện những công việc liên quan đến thủ tục hành chính, khiếu nại và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Câu hỏi 21: Hoà giải trong trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào? Trả lời: Theo Điều 40 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì khi có yêu cầu hoặc được sự đồng ý của một hoặc các bên, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử người thực hiện trợ giúp pháp lý làm trung gian để phân tích các tình tiết của vụ việc, giải thích quy định của pháp luật, hướng dẫn để các bên tự thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc mà không phải đưa vụ việc ra Toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền, tự 22 nguyện rút đơn kiện, tự giải quyết các tranh chấp và tự nguyện chấp hành kết quả giải quyết vụ việc. Việc hoà giải cũng được tiến hành trong trường hợp cần thiết để giữ gìn đoàn kết cộng đồng, duy trì trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, trừ trường hợp pháp luật quy định không được hoà giải. Việc hoà giải phải được lập thành biên bản. Biên bản hoà giải phải thể hiện đầy đủ kết quả của quá trình hoà giải, ý kiến của người thực hiện trợ giúp pháp lý và của các bên về nội dung vụ việc, có chữ ký của các bên tham gia để họ tự nguyện thi hành kết quả hoà giải. Biên bản hoà giải phải được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 22: Trợ giúp pháp lý được thực hiện lưu động trong trường hợp nào? Trả lời: Theo Điều 35 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì trợ giúp pháp lý lưu động được thực hiện căn cứ vào nhu cầu hoặc tại những địa điểm xa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Kế hoạch trợ giúp pháp lý lưu động được Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung 23 tâm trợ giúp pháp lý nhà nước xây dựng căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý hoặc yêu cầu của nhiệm vụ chính trị - xã hội ở địa phương theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo yêu cầu của cơ sở. Trung tâm hoặc Chi nhánh tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động, Trung tâm, Chi nhánh được đề nghị các cơ quan, ban, ngành có liên quan ở địa phương phối hợp cử người đại diện tham gia. Người tham gia trợ giúp pháp lý lưu động được hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác. Các cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong việc tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động và huy động cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý. Việc tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động phải được thông báo trước bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân nơi dự kiến tổ chức. Sau mỗi đợt trợ giúp pháp lý lưu động, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập biên bản và thông báo kết quả trợ giúp pháp lý lưu động cho Ủy ban nhân dân nơi 24 đã tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động, các cơ quan, ban, ngành có liên quan. Biên bản trợ giúp pháp lý lưu động ghi rõ những vấn đề đã được giải quyết, những vấn đề cần phải giải quyết thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan, ban, ngành, của Ủy ban nhân dân, những vụ việc sẽ được đưa về Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để tiếp tục thực hiện và những đề xuất, kiến nghị về việc thi hành pháp luật ở địa phương. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả với Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiến hành trợ giúp pháp lý lưu động, trường hợp đặc biệt, có những vấn đề bức xúc thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện pháp luật ở cơ sở và kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động công vụ ở địa phương. Câu hỏi 23: Trong trợ giúp pháp lý, nếu phát hiện pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có được kiến nghị thi hành pháp luật hay không? Trả lời: Theo khoản 4 Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, khi giải quyết vụ việc, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phát hiện văn bản quy 25 phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật đó. Trong kiến nghị cần nêu rõ quy định cần sửa đổi, bổ sung, được đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung và các giải pháp để bảo đảm thực hiện pháp luật có hiệu quả. Câu hỏi 24: Tổ chức, cá nhân trợ giúp pháp lý được làm gì khi phát hiện vụ việc của người được trợ giúp pháp lý đã quá thời hạn giải quyết quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không giải quyết vụ việc hoặc không tiếp nhận giải quyết vụ việc? Trả lời: Theo khoản 1, 2 Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì khi có đủ căn cứ cho rằng đã quá thời hạn quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không giải quyết vụ việc hoặc không tiếp nhận giải quyết vụ việc, gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết vụ việc để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. Khi kiến nghị, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải nêu rõ nội dung vụ việc, căn cứ pháp luật được áp dụng, hướng giải 26 quyết vụ việc và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của kiến nghị. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ việc khi nhận được văn bản kiến nghị của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không giải quyết vụ việc hoặc không trả lời thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, xử lý vụ việc có kiến nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và thông báo bằng văn bản cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý về kết quả giải quyết vụ việc. Câu hỏi 25: Tổ chức, cá nhân trợ giúp pháp lý phải tuân thủ tiêu chuẩn nghề nghiệp nào? Trả lời: Theo các điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý ban hành 27 kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BTP ngày 08-12-2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý, các tổ chức, cá nhân trợ giúp pháp lý phải tuân thủ tiêu chuẩn nghề nghiệp sau đây: - Giữ gìn và không ngừng nâng cao uy tín nghề nghiệp; - Trung thực, khách quan; - Tuân thủ và tôn trọng pháp luật; - Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; - Bảo đảm bí mật thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý; - Tác phong, thái độ và hành vi ứng xử đúng mực; - Không phân biệt đối xử với người được trợ giúp pháp lý vì bất kỳ lý do về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ học vấn, địa vị xã hội, giới tính, độ tuổi, thể chất hoặc vụ việc trợ giúp pháp lý; - Tôn trọng, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; - Tôn trọng, phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong việc làm rõ sự thật khách quan của vụ án; - Cộng tác, phối hợp chặt chẽ với cơ quan thông tin đại chúng; - Cộng tác, hỗ trợ chính quyền cơ sở; - Phối hợp, cộng tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 28 Câu hỏi 26: Tại sao phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo Điều 3 Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17-4-2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý (Thông tư số 11/2014/TT-BTP) thì mục tiêu của việc này là: - Bảo đảm cơ hội bình đẳng giữa nam và nữ trong tiếp cận hoạt động trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; - Xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tiến tới bình đẳng thực chất giữa nam và nữ trong trợ giúp pháp lý; - Thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam và nữ trong thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý và trong giám sát việc thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý. Bên cạnh đó, Điều 4 Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17-4-2014 quy định nguyên tắc bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau: - Tuân thủ nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý và các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới; - Không định kiến giới, không cản trở hoặc ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận bình đẳng trong 29 hoạt động trợ giúp pháp lý của nam và nữ trên thực tế; - Mọi hành vi phân biệt đối xử về giới trong trợ giúp pháp lý khi phát hiện phải được ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, công khai và đúng pháp luật; - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý không bị coi là phân biệt đối xử về giới. Câu hỏi 27: Bình đẳng giới trong hoạt động trợ giúp pháp lý được thực hiện như thế nào? Trả lời: Theo Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 11/2014/TT-BTP, việc bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động trợ giúp pháp lý là: a) Xác định, phân tích vấn đề giới: Khi xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp pháp lý hàng năm hoặc triển khai hoạt động trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm xác định, phân tích vấn đề giới và đề ra các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý. Nội dung xác định, phân tích vấn đề giới trong trợ giúp pháp lý bao gồm: - Phân tích cơ cấu nam, nữ trong đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện trợ giúp pháp lý; 30 - Phân tích cơ cấu nam, nữ trong tổng số vụ việc, tổng số người được trợ giúp pháp lý và trong các vụ việc quy định tại Điều 12 Thông tư này; - Phân tích khả năng dẫn đến bất bình đẳng giới, sự phân biệt đối xử về giới trong trợ giúp pháp lý hoặc những hoạt động cản trở việc thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của nam và nữ (nếu có); - Xác định vấn đề giới, nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng giới, sự phân biệt đối xử về giới trong trợ giúp pháp lý hoặc những hoạt động cản trở việc thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của nam và nữ. b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý: - Căn cứ kết quả xác định, phân tích vấn đề giới theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý xây dựng và thực hiện Kế hoạch bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý thông qua việc lồng ghép trong Kế hoạch công tác trợ giúp pháp lý hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác. - Nội dung lồng ghép giới trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch bao gồm: + Công tác thông tin, truyền thông về quyền của người được trợ giúp pháp lý liên quan đến bình đẳng giới; về phòng, chống bạo lực gia đình; về phòng, chống nạn mua bán người; phòng, chống xâm hại tình dục; 31 + Xây dựng cơ cấu tổ chức và đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý phù hợp với quy định tại Điều 6 Thông tư này; + Tổ chức tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức mình; + Thu hút sự tham gia của cả nam và nữ trong việc xây dựng Kế hoạch trợ giúp pháp lý và trong việc theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch đó; + Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý phù hợp với đặc điểm của tổ chức mình; + Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phối hợp giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện và nguồn lực bảo đảm thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt. c) Bảo đảm sự tham gia bình đẳng của người thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động trợ giúp pháp lý: - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện vụ việc quy định tại Điều 12 Thông tư này phù hợp với nhu cầu của người được trợ giúp pháp lý và khả năng của tổ chức mình; - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý công khai danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức mình để người được trợ giúp pháp lý 32 thực hiện quyền lựa chọn, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý. Danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thể hiện rõ giới tính, lĩnh vực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn được giao; - Người thực hiện trợ giúp pháp lý là phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được bố trí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý phù hợp với khả năng và điều kiện của họ. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong quá trình thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý. d) Bảo đảm sự tham gia bình đẳng của người được trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ: - Khi thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm: + Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thông tin, truyền thông, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, chính quyền cơ sở để truyền thông, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và các thông tin chung liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý theo nội dung Mục đ Câu này; + Tạo điều kiện cho người được trợ giúp pháp lý tiếp cận và thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật mà không bị phân biệt đối xử về giới; 33 + Không tạo áp lực hoặc sử dụng điểm yếu về giới tính của người được trợ giúp pháp lý để buộc họ phải quyết định ngay lập tức hướng giải quyết vụ việc; + Thông tin về quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, quyền được bảo vệ, được đối xử công bằng và tôn trọng các quyền, nghĩa vụ khác khi người được trợ giúp pháp lý có yêu cầu. - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lựa chọn thời gian, phương thức trợ giúp pháp lý phù hợp với đặc điểm giới tính, tâm lý, phong tục tập quán của địa phương để nam và nữ được tiếp cận bình đẳng với hoạt động trợ giúp pháp lý, tham gia và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. đ) Thực hiện các biện pháp bảo vệ và hỗ trợ cho người được trợ giúp pháp lý là người mẹ, trẻ em gái, nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị mua bán, nạn nhân bị xâm hại tình dục: - Khi người được trợ giúp pháp lý là người mẹ, trẻ em gái, nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị mua bán, nạn nhân bị xâm hại tình dục có yêu cầu được trợ giúp pháp lý thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tiến hành các công việc sau đây: + Nếu người được trợ giúp pháp lý yêu cầu được tiếp riêng, không muốn người thứ ba cùng nghe họ trình bày, thì người thực hiện trợ giúp 34 pháp lý có trách nhiệm bố trí địa điểm tiếp phù hợp, tạo điều kiện để họ trình bày, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc; + Thông tin về quyền được pháp luật bảo vệ, không phán xét, đổ lỗi, gây áp lực, gây sợ hãi hoặc làm tổn thương về mặt tâm lý cho người được trợ giúp pháp lý; + Động viên, giải thích để người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin về vụ việc, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của họ; + Tư vấn pháp luật, giải thích quyền, nghĩa vụ, bảo đảm bí mật thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; hướng dẫn người được trợ giúp pháp lý tiếp cận với các cơ sở trợ giúp, hỗ trợ nạn nhân; hướng dẫn hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật; + Trường hợp người được trợ giúp pháp lý có nhu cầu tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại hoặc trợ giúp pháp lý để làm thủ tục đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, nhận chế độ hỗ trợ, yêu cầu bồi thường thiệt hại, tham gia tố tụng và các thủ tục pháp lý khác có liên quan đến vụ việc mua bán người, thì cử người thực hiện trợ giúp pháp lý giúp đỡ họ; + Đề xuất cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn cho người được trợ giúp pháp lý và người thân thích của họ; hướng 35 dẫn người được trợ giúp pháp lý đề nghị hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hoặc hủy bỏ các biện pháp bảo vệ, thương lượng, hòa giải, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của họ; + Hỗ trợ, giúp người được trợ giúp pháp lý ổn định tâm lý; trường hợp cần thiết thì yêu cầu Tòa án cử người hỗ trợ tại Tòa để giúp nạn nhân chứng thực lời khai, tránh việc liên hệ giữa nạn nhân với người có hành vi vi phạm trong trường hợp nạn nhân bị kích động hoặc bị đe dọa đến danh dự và tính mạng của họ. - Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp địa chỉ, thông tin về sự hỗ trợ từ cơ quan công an, chính quyền cơ sở, các tổ chức hội, đoàn thể, các cơ sở trợ giúp, hỗ trợ nạn nhân và dịch vụ xã hội khác cho người được trợ giúp pháp lý khi cần thiết. - Khi phát hiện người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị mua bán, nạn nhân bị xâm hại tình dục, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thông tin, phối hợp với cơ sở trợ giúp, hỗ trợ nạn nhân để thực hiện biện pháp hỗ trợ, bảo vệ và trợ giúp theo quy định của pháp luật. - Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị mua bán, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nếu 36 phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý chuyển vụ việc sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý hoặc đề nghị cơ quan công an có biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho nạn nhân. 37 II. CÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN, THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Câu hỏi 28: Những tổ chức nào được thực hiện hoặc tham gia trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006, các tổ chức được thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm: - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; - Tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng luật sư, Công ty luật); - Tổ chức tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn pháp luật). Câu hỏi 29: Bình đẳng giới trong các tổ chức trợ giúp pháp lý được thực hiện như thế nào? Trả lời: Theo Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BTP 38 việc thực hiện bình đẳng giới trong các tổ chức trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau: a) Về cơ cấu tổ chức và đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý: - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phân công đơn vị hoặc cán bộ làm đầu mối tham mưu thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý; - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng và đề xuất cơ quan có thẩm quyền các giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức mình, bảo đảm về cơ cấu giới tính giữa nam và nữ trong các chức danh lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng, Phó Phòng, Ban chuyên môn, Chi nhánh), trong đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Luật sư, Tư vấn viên pháp luật) và người lao động khác. - Việc xây dựng, phát triển đội ngũ cộng tác viên phải bảo đảm cơ cấu giới tính giữa nam và nữ theo địa bàn, lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn ở địa phương. Khuyến khích và tạo điều kiện để phụ nữ là người dân tộc thiểu số, người có kiến thức, kỹ năng về giới, bình đẳng giới, về phòng, chống bạo lực gia đình, về phòng, chống mua bán người, xâm hại tình dục tham gia làm cộng tác viên. 39 b) Về bảo đảm bình đẳng giới trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện trợ giúp pháp lý: - Hàng năm, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lồng ghép việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về bình đẳng giới, về phòng, chống bạo lực gia đình, về phòng, chống mua bán người, xâm hại tình dục trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho những người thực hiện trợ giúp pháp lý; - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bảo đảm sự tham gia bình đẳng của nam và nữ trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; ưu tiên cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia bồi dưỡng, tập huấn về bình đẳng giới, về phòng, chống bạo lực gia đình, về phòng, chống mua bán người, xâm hại tình dục. Trong trường hợp nữ giới có điều kiện, tiêu chuẩn ngang bằng như nam giới mà tỷ lệ nữ đang thấp thì ưu tiên chọn nữ giới; - Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc phù hợp để người thực hiện trợ giúp pháp lý là phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi tham gia hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý. 40 Câu hỏi 30: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào thành lập? Trả lời: Theo Điều 14 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 7, Điều 9, Điều 20 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Biên chế và kinh phí hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý và viên chức khác. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là Trợ giúp viên pháp lý. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Phó giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm. 41 Trợ giúp viên pháp lý do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Câu hỏi 31: Trong hoạt động trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có các quyền và nghĩa vụ gì? Trả lời: Theo quy định tại Điều 15 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau: - Thực hiện trợ giúp pháp lý; - Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý; - Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý; - Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về trợ giúp pháp lý; - Giải quyết khiếu nại đối với các hành vi của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, gồm: (i) Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; (ii) Không thực hiện trợ giúp pháp lý; (iii) Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với các hành vi này trong thời hạn ba ngày 42 làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư pháp và trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại). - Giải quyết tranh chấp trong trợ giúp pháp lý; - Kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật. Câu hỏi 32: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có nghĩa vụ gì trong việc báo cáo thống kê trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo Điều 1 và Điều 2 Phụ lục II Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03-12-2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp (Thông tư số 20/2013/TT-BTP), Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có nghĩa vụ 06 tháng/hàng năm báo cáo thống kê về số lượt người được trợ giúp pháp lý theo Mẫu 24a/BTP/TGPL, báo cáo về số vụ việc trợ giúp pháp lý theo Mẫu 25a/BTP/TGPL và báo cáo số kiến nghị trong hoạt động trợ giúp theo Mẫu 26a/BTP/TGPL của Thông tư này gửi Sở Tư pháp. 43 44Biểu số: 24a/BTP/TGPL Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT BTP ngày 03-12-2013 Ngày nhận báo cáo (BC): BC 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hằng năm BC năm lần 1: ngày 08 tháng 11 hằng năm. BC năm chính thức: ngày 20 tháng 01 năm sau. Chia theo SỐ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (6 tháng/năm) Kỳ báo cáo:..... (Từ ngày......tháng......năm...... đến ngày.......tháng.......năm......) Đơn vị báo cáo: Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh/thành phố… Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp... Đơn vị tính: Lượt người Phân theo lĩnh vực pháp giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Tổng số I Phân theo lĩnh vực pháp luật Phân theo lĩnh vực pháp Chia theo giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác 1 2 3 4 45 A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự Pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự Pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật về trẻ em Pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính 46 Phân theo lĩnh vực pháp Chia theo giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Pháp luật đất đai, nhà 5 ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng 6 Pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng 7 và pháp luật về chính sách ưu đãi 8 Các lĩnh vực pháp luật khác II Phân theo hình thức trợ giúp pháp lý 1 Tư vấn Phân theo lĩnh vực pháp Chia theo giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) 2 Tham gia tố tụng 2.1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 2.2 Bào chữa 3 Đại diện ngoài tố tụng 4 Hoà giải trong trợ giúp pháp lý 5 Hình thức trợ giúp pháp lý khác * Ghi chú: Tổng số ước tính 02 tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần 1) Cột 1..... Ngày..... tháng..... năm..... 47 Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ, tên) GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) 48Biểu số: 25a/BTP/TGPL Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03-12-2013 Ngày nhận báo cáo (BC): BC 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hằng năm BC năm lần 1: ngày 08 tháng 11 hằng năm. BC năm chính thức: ngày 20 tháng 01 năm sau. Phân theo SỐ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (6 tháng/năm) Kỳ báo cáo:..... (Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......) Số vụ việc trợ giúp pháp lý Đơn vị báo cáo: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố… Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp... Đơn vị tính: Vụ việc Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) Tổng số - - I Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý - - Phân theo Số vụ việc trợ giúp pháp lý Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) Pháp luật hình sự, tố tụng 1 hình sự và thi hành án hình sự - - Pháp luật dân sự, tố tụng 2 dân sự và thi hành án dân sự - - 3Pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luậttrẻ em - - Pháp luật hành chính, 4 49 khiếu nại và tố tụng hành chính - - 50 Phân theo Số vụ việc trợ giúp pháp lý Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) Pháp luật đất đai, nhà ở, 5 môi trường và bảo vệ người tiêu dùng - - 6 Pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm - - Pháp luật ưu đãi người có 7 công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi - - 8 Các lĩnh vực pháp luật khác - - Phân theo Số vụ việc trợ giúp pháp lý Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) II Phân theo hình thức trợ giúp pháp lý - - 1 Tư vấn - - 2 Tham gia tố tụng - - 2.1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp - - 2.2 Bào chữa - - 3 Đại diện ngoài tố tụng - - 4 Hòa giải trong trợ giúp 51 pháp lý - - 52 Phân theo Số vụ việc trợ giúp pháp lý Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) 5 Hình thức trợ giúp pháp lý khác - - III Phân theo địa điểm trợ giúp pháp lý - - 1 Tại trụ sở của tổ chức trợ giúp pháp lý - - 1.1 Trụ sở của Trung tâm - - 1.2 Trụ sở của Chi nhánh - - 1.3 Trụ sở của tổ chức đăng ký tham gia - - - - - - - - - - Phân theo Số vụ việc trợ giúp pháp lý Kết quả trợ giúp Phân theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp Tổng số vụ việc hình thức thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Phân theo người thực hiện pháp lý pháp lý tiếp nhận Kỳ trước chuyển Phát sinh trong kỳ Trợ giúp viên pháp lý Cộng tác viên là Người của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Cộng tác viên Đã hoàn Chuyển đi nơi Chuyển sang kỳ sau Luật sư Tư vấn viên pháp luật qua luật sư khác thành khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) 2 Trợ giúp pháp lý lưu động/khác - - * Ghi chú: Tổng số ước tính 02 tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần 1): Cột 1............................................ Cột 9:...................................... Ngày..... tháng..... năm..... Người lập biểu (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) 53 GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) 54Biểu số: 26a/BTP/TGPL Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03-12-2013 Ngày nhận báo cáo (BC): BC 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hằng năm BC năm lần 1: ngày 08 tháng 11 hằng năm. BC năm chính thức: ngày 20 tháng 01 năm sau. SỐ KIẾN NGHỊ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (6 tháng/năm) Kỳ báo cáo:............. (Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......) Đơn vị báo cáo: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố… Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý:..... Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp... Đơn vị tính: Kiến nghị Kiến nghị về thi hành pháp luật Kiến nghị Chia theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý Tổng số Tổng số Chia ra Giải quyết vụ việc Thực thi công vụ sửa đổi, bổ sung các văn bản Tổng số Trong đó đã được trả lời Tổng số Trong đó đã được trả lời quy phạm pháp luật A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Tổng số Pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự 1 Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Kiến nghị về thi hành pháp luật Kiến nghị Chia theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý Tổng số Tổng số Chia ra Giải quyết vụ việc Thực thi công vụ sửa đổi, bổ sung các văn bản Tổng số Trong đó đã được trả lời Tổng số Trong đó đã được trả lời quy phạm pháp luật 2 3 4 55 A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật về trẻ em Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện 56 Kiến nghị về thi hành pháp luật Kiến nghị Chia theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý Tổng số Tổng số Chia ra Giải quyết vụ việc Thực thi công vụ sửa đổi, bổ sung các văn bản Tổng số Trong đó đã được trả lời Tổng số Trong đó đã được trả lời quy phạm pháp luật A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng 5 Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm 6 Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi 7 Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện Kiến nghị về thi hành pháp luật Kiến nghị Chia theo lĩnh vực trợ giúp pháp lý Tổng số Tổng số Chia ra Giải quyết vụ việc Thực thi công vụ sửa đổi, bổ sung các văn bản Tổng số Trong đó đã được trả lời Tổng số Trong đó đã được trả lời quy phạm pháp luật A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Các lĩnh vực pháp luật khác 8 Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện * Ghi chú: Tổng số ước tính 02 tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần 1) Cột 1..... Ngày..... tháng..... năm..... Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ, tên) 57 GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Câu hỏi 33: Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được thành lập khi nào? Trả lời: Điều 16 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 quy định căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là Trợ giúp viên pháp lý và do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Câu hỏi 34: Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được thành lập ở cấp địa giới hành chính nào? Trả lời: Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và chịu sự quản lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu 58 trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có con dấu để giao dịch, sử dụng cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 35: Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có những quyền hạn và nhiệm vụ gì trong việc trợ giúp pháp lý? Trả lời: Theo quy định của Điều 27, Điều 31 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý theo các hình thức tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác (giúp đỡ hoà giải, thực hiện những công việc liên quan đến thủ tục hành chính, khiếu nại...). Bên cạnh đó, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cũng có các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo phân công của Giám đốc Trung tâm. Câu hỏi 36: Trong trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung 59 tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có các quyền và nghĩa vụ gì? Trả lời: Theo Điều 38 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì theo yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ra quyết định cử Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư là cộng tác viên tham gia tố tụng theo quy định về tham gia tố tụng và quy định về hoạt động tham gia tố tụng quy định tại Điều 29 và 39 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006. Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cử người tham gia tố tụng, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải gửi quyết định đến cơ quan tiến hành tố tụng, người được trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cử người tham gia tố tụng, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có 60 trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng để theo dõi, quản lý quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý trong tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư là cộng tác viên do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử, bảo đảm hoạt động của họ có chất lượng, hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp phải thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm cử người đủ tiêu chuẩn để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 37: Trong trợ giúp pháp lý bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có các quyền và nghĩa vụ gì? Theo Điều 39 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thì theo yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ra quyết định cử Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư là cộng tác viên thực hiện đại diện ngoài tố tụng theo quy định về đại diện ngoài tố 61 tụng và quy định về hoạt động đại diện ngoài tố tụng quy định tại Điều 30 và Điều 40 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006. Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cử người thực hiện đại diện ngoài tố tụng, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải gửi quyết định cho người được trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc yêu cầu đại diện. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc đại diện có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện và cộng tác với người được cử đại diện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trưởng Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cử người thực hiện đại diện ngoài tố tụng, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc đại diện để theo dõi, quản lý quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư là cộng tác viên do mình cử, bảo đảm hoạt động của họ có 62 chất lượng, hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp phải thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm cử người đủ tiêu chuẩn để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. Câu hỏi 38: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cần lưu ý gì khi trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số? Trả lời: Theo Điều 11 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17-01-2012 của Bộ Tư pháp và Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số, thì ngoài trách nhiệm chung về trợ giúp pháp lý, khi trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và chi nhánh Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước có thêm trách nhiệm sau: a) Thuê người phiên dịch để thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số trong trường hợp người đó yêu cầu hoặc không nói được tiếng Việt. 63 b) Cung cấp cho Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương: - Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý (người được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước). - Hộp tin trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn đề nghị trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật và các tài liệu pháp luật có liên quan về trợ giúp pháp lý và phổ biến các quy định về trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu. c) Thông báo danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong phạm vi địa phương kèm theo địa chỉ liên lạc, số điện thoại để Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương có thể liên hệ trong trường hợp cần thiết. d) Thông tin đầy đủ các quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong trường hợp có sửa đổi, bổ sung cho Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương. Câu hỏi 39: Văn phòng luật sư và công ty luật khi tham gia trợ giúp pháp lý có phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không? Trả lời: Điều 17 và Điều 18 Luật trợ giúp pháp lý 64 năm 2006 quy định: các văn phòng luật sư và công ty luật muốn tham gia trợ giúp pháp lý cần phải đăng ký bằng văn bản về phạm vi, hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp nơi đã cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư và công ty luật đó. Câu hỏi 40: Hồ sơ đăng ký trợ giúp pháp lý của văn phòng luật sư và công ty luật gồm những giấy tờ gì? Theo Điều 15 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung văn phòng luật sư, công ty luật tham gia trợ giúp pháp lý phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi đã cấp giấy đăng ký hoạt động. Hồ sơ đăng ký bao gồm: đơn đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật; bản sao giấy đăng ký hoạt động. Câu hỏi 41: Giấy đăng ký, thay đổi hoạt động trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư là văn phòng luật sư và công ty luật có mẫu hay không, nếu có thì được quy định tại văn bản pháp luật nào? Trả lời: Giấy đăng ký, thay đổi trợ giúp pháp lý của văn phòng luật sư, công ty luật phải tuân theo mẫu; mẫu đơn đăng ký tham gia, thay đổi hoạt động trợ giúp pháp lý được quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP ngày 01-6-2007 của65 Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý. Cụ thể các mẫu này như sau: Mẫu TP-TGPL-3A CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..... 1. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (TGPL) (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): .......................................................................................... Tên giao dịch hoặc tên viết tắt (nếu có):.................... ...................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:................................................... ..................................................................................... Điện thoại:.............. Fax:............ Email:.................... 2. Quyết định thành lập số:............ do................. .......................................... cấp ngày: .......................... 3. Giấy chứng nhận hoạt động số:............... do..... ....................................... cấp ngày: ............................. 4. Đại diện là ông (bà) (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa):............................................................................ Chức danh:.................................................................. Điện thoại:................... Fax:............. Email:............... 66 5. Đăng ký tham gia TGPL với nội dung như sau: 5.1. Về người được TGPL:........................................... ...................................................................................... 5.2. Về hình thức TGPL:............................................. ...................................................................................... 5.3. Về lĩnh vực TGPL:................................................ ...................................................................................... 5.4. Về phạm vi TGPL:............................................... ..................................................................................... Gửi kèm theo đơn: Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý; bản sao giấy đăng ký hoạt động. ..........., ngày....... tháng..... năm....... ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) 67 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ STT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... Ngày, tháng, năm sinh Chức danh luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật ......., ngày..... tháng..... năm..... ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) 68 Mẫu TP-TGPL-3B CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......... 1. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (TGPL) (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): .......................................................................................... Tên giao dịch hoặc tên viết tắt (nếu có):.................... ...................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:................................................... Điện thoại:.............. Fax:............ Email:.................... 2. Giấy đăng ký tham gia TGPL số:......... do...... .......................................... cấp ngày: .......................... 3. Đại diện là ông (bà) (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa): ............................................................................ Chức danh:.................................................................. Điện thoại:................... Fax:............. Email:............... 4. Đã đăng ký tham gia TGPL như sau: 4.1. Về người được TGPL:........................................... ...................................................................................... 4.2. Về hình thức TGPL:............................................. ...................................................................................... 4.3. Về lĩnh vực TGPL:................................................ ...................................................................................... 69 4.4. Về phạm vi TGPL:............................................... ..................................................................................... 5. Nay đăng ký tham gia TGPL với nội dung mới như sau: 5.1. Về người được TGPL:........................................... ...................................................................................... 5.2. Về hình thức TGPL:............................................. ...................................................................................... 5.3. Về lĩnh vực TGPL:................................................ ...................................................................................... 5.4. Về phạm vi TGPL:............................................... ..................................................................................... Gửi kèm theo đơn Giấy đăng ký tham gia TGPL. ..........., ngày....... tháng..... năm....... ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) 70 Mẫu TP-TGPL-3C ỦY BAN NHÂN DÂN... ..................................... SỞ TƯ PHÁP Số: / CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐĂNG KÝ THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ 1. Tên tổ chức đăng ký (chữ in hoa) và tên viết tắt (nếu có): .................................................................... ..................................................................................... 2. Địa chỉ: .................................................................. ..................................................................................... Điện thoại:.............. Fax:............ Email:.................... 3. Đại diện là: Họ và tên (chữ in hoa): ........................................... Chức danh:.................................................................. Điện thoại:................... Fax:............. Email:............... 4. Tham gia TGPL với nội dung: 4.1. Người được TGPL:................................................ ...................................................................................... 4.2. Hình thức TGPL:.................................................. ...................................................................................... 4.3. Lĩnh vực TGPL:.................................................... ...................................................................................... 4.4. Phạm vi TGPL:..................................................... ...................................................................................... Hà Nội, ngày..... tháng..... năm...... GIÁM ĐỐC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) 71 Câu hỏi 42: Trong hoạt động trợ giúp pháp lý, văn phòng luật sư và công ty luật có các quyền và nghĩa vụ gì? Trả lời: Theo Điều 18 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 và Điều 18 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khi tham gia trợ giúp pháp lý, văn phòng luật sư và công ty luật có các quyền và nghĩa vụ sau: - Được thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để thực hiện có hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý; - Được đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý để phục vụ thực hiện trợ giúp pháp lý; - Được giới thiệu người có yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để được trợ giúp pháp lý; từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong những trường hợp quy định tại Điều 45 Luật trợ giúp pháp lý; - Được Nhà nước hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người tham gia trợ giúp pháp lý; - Được kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm 72 quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật phát sinh trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý; - Giải quyết tranh chấp trong trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Được biểu dương, khen thưởng khi có thành tích trong hoạt động trợ giúp pháp lý hoặc có đóng góp, hỗ trợ tích cực cho việc mở rộng và phát triển công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương; - Bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi người của tổ chức mình tham gia trợ giúp pháp lý; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của luật sư, tư vấn viên pháp luật thuộc quyền quản lý của mình và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý; - Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về trợ giúp pháp lý cho Sở Tư pháp nơi đăng ký. Câu hỏi 43: Văn phòng luật sư và công ty luật có nghĩa vụ gì trong việc báo cáo thống kê trợ giúp pháp lý? Trả lời: Văn phòng luật sư và công ty luật cũng phải có 73 nghĩa vụ gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký báo cáo thống kê trợ giúp pháp lý 06 tháng/hàng năm về số lượt người được trợ giúp pháp lý theo Mẫu 24b/BTP/TGPL, báo cáo về số vụ việc trợ giúp pháp lý theo Mẫu 25b/BTP/TGPL và báo cáo số kiến nghị trong hoạt động trợ giúp theo Mẫu 26a/BTP/TGPL của Thông tư số 20/2013/TT-BTP. 74 Biểu số: 24b/BTP/TGPL Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03-12-2013 Ngày nhận báo cáo (BC): BC 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hằng năm BC năm lần 1: ngày 08 tháng 11 hằng năm. BC năm chính thức: ngày 20 tháng 01 năm sau. Chia theo SỐ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (6 tháng/năm) Kỳ báo cáo:..... (Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......) Đơn vị báo cáo: Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý… Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp... Đơn vị tính: Lượt người Phân theo lĩnh vực pháp giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Tổng số I Phân theo lĩnh vực pháp luật 75 76 Phân theo lĩnh vực pháp Chia theo giới tính Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý luật, hình thức trợ giúp pháp lý Tổng số Nữ Nam Người nghèo Người có công với cách mạng Người già cô đơn không nơi nương tựa Người khuyết tật Trẻ em không nơi nương tựa Người dân tộc thiểu số Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người Người bị nhiễm HIV Khác A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Pháp luật hình sự, tố 1 tụng hình sự và thi hành án hình sự Pháp luật dân sự, tố 2 tụng dân sự và thi hành án dân sự Pháp luật hôn nhân 3 gia đình và pháp luật về trẻ em Pháp luật hành chính, 4 khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính