🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Giáo trình sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học Toán
Ebooks
Nhóm Zalo
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRỊNH THANH HẢI
GIÁO TRÌNH
SỬDỤNGPHẦNMỂMHỖTRỢ DẠYHỌCTOÁN ■ ■
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRỊNH THANH HAI
GIÁO TRÌNH
SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ D ẠY HỌC TOÁN I ■
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞI s ự TÀI TRỢ CỦA Dự ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2
M ục lục
Trang
Lời nói đầu................................................................................................. 7
C hương 1. ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở nhà trường phổ thông.................................9
1.1. Tác động của CNTT-TT tới sự phát triển của xã hội...............9 1.2. Nhà trường hiện đại trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông...............................................10 1.3. Úng dụng CNTT-TT trong nhà trường ở Việt Nam..................18 1.4. Tác động của CNTT-TT đến dạy học toán........................... 19
Chương 2. Sử dụng phần mềm Graph trong dạy học to án ...... 31 2.1. Giới thiệu về phần mềm Graph.............................................. 31 2.2. Làm việc với Graph.................................................................31 2.3. Giới thiệu hệ thống Menu.......................................................32 2.4. Một số chức năng cơ bản........................................................35 2.5. Thư viện các hàm của Graph................................................. 39 2.6. Khai thác phần mềm Graph................................................... 40 2.7. Bài tập...................................................................................... 42
Chương 3. Sử dụng Phần mềm hình học động Cabri Geometry...... 43
3.1. Tổng quan về phần mềm hình học động Cabri
Geometry.................................................................................. 43 3.2. Thao tác với các công cụ của Cabri Geometry........................ 49 3.3. Việt hoá giao diện của Cabri Geometry...............................68 3.4. Sử dụng phần mềm Cabri Geometry hỗ trợ dạy học............69
3
3.5. Phương pháp khai thác phần mềm Cabri Geometry hỗ trợ dạy học toán........................................................................86
C hương 4. Sử dụng Phần mềm Maple trong dạy học toán.......... 95 4.1. Tổng quan chung về phần mềm M aple..................................95 4.2. Sử dụng các lệnh đơn giản của M aple..................................102 4.3. Sử dụng các câu lệnh của Maple hỗ trợ dạy học khảo
sát hàm số................................................................................ 116 4.4. Các câu lệnh của Maple hỗ trợ giải các bài toán giải tích........................................... ................................................134 4.5. Nhóm các lệnh của Maple hỗ trợ dạy học đại số tuyến tính............................................................................................ 138 4.6. Khai thác các thư viện của Maple trong dạy học toán........159 Nguồn tài liệu giáo trình đã trích dẫn.............................................185
4
Các từ, cụm từ viết tắt
STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông 2 MTĐT Máy tính điện tử
3 PM DH Phần mềm dạy học
4 HĐ Hoạt động
5 GV Giáo viên
6 HS Học sinh
7 SGK Sách giáo khoa
8 SBT Sách bài tập
9 PPDH Phương pháp dạy học
10 THPT Trung học phổ thông
5
LỜI NÓI ĐẰU
Hiện nay chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Các nhà khoa học đã khẳng định: chưa có một ngành khoa học và công nghệ nào lại phát triển nhanh chóng, sâu rộng và có nhiều ứng dụng như tin học. Sự ra đời của Internet đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên thông tin. Trong khung cảnh đó, đào tạo và giáo dục được coi là mảnh đất mầu mỡ để cho các ứng dụng của tin học phát triển. Theo các chuyên gia, trong giai đoạn tới sẽ có thay đổi sâu sắc trong công nghệ đào tạo và giáo dục nhờ có tin học và Internet. Những công nghệ tiên tiến của tin học như Internet, đa phương tiện, truyền thông băng rộng, CD-Rom, DVD sẽ mang đến những biến đổi có tính cách mạng trên quy mô toàn cầu trong lĩnh vực đào tạo, giáo dục.
Với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học thì một trong các biện pháp khả thi là biết kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và không truyền thống trong đó có sử dụng CNTT-TT nói chung, phần mềm nói riêng như một công cụ đắc lực.
Với mục tiêu khiêm tốn là cung cấp những thông tin ban đầu để bạn đọc có thể khai thác các phần mềm vào công việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu toán học, chúng tôi mạnh dạn biên soạn Giáo trình S ử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học toán.
Giáo trình được biên soạn trước mắt sẽ là tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành toán - tin sau đó có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên THPT, học viên cao học và những người quan tâm đến việc khai thác các phần mềm toán.
Đây là một công việc mới mẻ và “quá tải” đối với chúng tôi nên không thể tránh được sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc, đặc biệt là các thầy, cô giáo và các em học sinh, sinh viên - đây sẽ là nguồn thông tin quý giá để chúng tôi hoàn thiện giáo trình này.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn.
r r i ' _ • 2
Tác giá
7
C hương 1
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ■ ■ VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC ■ ■ ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. TÁC ĐỘNG CỦA CNTT-TT TỚI s ự PHÁT TRIỂN c ủ a XÃ HỘI
Trong những năm gần đây, loài người đã được chứng kiến một kỷ nguyên gắn liền với sự phát triển nhanh chóng của CNTT-TT. Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện (Multimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội như: trao đổi thư tín qua mạng Internet: e-mail; chính phủ điện tử: e-government; giáo dục điện tử: e-education; dạy học qua mạng: e-learning', thư viện điện tử: e-library\ văn hoá số hay văn hoá điện tử: e-culture. Tất cả đều có một đặc điểm chung là dữ liệu được số hoá và việc trao đổi thông tin được thực hiện trên mạng. Như vậy CNTT-TT đã xâm nhập vào mọi ngóc ngách của cuộc sống và trở thành một công cụ đắc lực không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Con người tiếp xúc với kho kiến thức khổng lồ của nhân loại qua màn hình máy tính và giao tiếp với nhau qua mạng Internet, khi đó mọi cản trở về không gian, thời gian trở nên không đáng kể.
Những thành tựu của CNTT-TT đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực xã hội, kinh tế... Sự thay đổi không chỉ thấy trong các ngành sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà ngay trong các lĩnh vực như y tế, tài chính, ngân hàng, thương mại, quản lý nhà nước... thì CNTT-TT cũng đã thực sự mang lại cho các ngành này các công cụ mới cho phép đẩy nhanh gấp bội tốc độ xử lý nghiệp vụ. Có thể kể ra rất nhiều thành tựu khoa học mới ra đời
9
dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT-TT như các thành tựu trong V học (chụp cắt lớp, mổ nội soi, chẩn đoán bệnh và điều trị từ xa...), ưong sinh học (các nghiên cứu mới về gen, cấy ghép tế bào...). Trong bói cảnh này, giáo dục không thể là trường hợp ngoại lệ, sớm hay muộn thì giáo dục cũng phải chịu tác động sâu sắc bởi các thành tựu cùa c n t t -t t ’
1.2. NHÀ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI TRONG B ố i CẢNH PHÁT TRIEN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYEN t h ô n g
CNTT-TT đã mang lại những triển vọng mói cho ngành giáo dục ở chỗ CNTT-TT không chỉ thay đổi căn bản phương thức điểu hành và quản lý giáo đục (Education Management Technology) mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học. CNTT-TT đã trở thành một bộ phận giáo dục về khoa học, công nghệ cho mọi HS. Kỹ năng về MTĐT đã trở thành một trong những kỹ năng thiết yếu của HS.
1.2.1. CNTT-TT góp phần đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
Ngay từ khi MTĐT ra đời, các chuyên gia giáo dục đã chú ý khai thác thế mạnh của MTĐT trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT).
Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ 21 “Tầm nhìn và hành động” tại Paris diễn ra từ ngày 5 đến 9 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ chức đã đưa ra ba mô hình giáo dục:
Mô hình Vai trò trung tâm
Vai trò
người học
Công nghệ sử dụng
Truyền thống
GV Thụ động Bảng, tivi, radio, đèn chiếu
Thông tin Người học Chủ động MTĐT Tri thức Nhóm HS Thích nghi cao độ MTĐT và mạng
10
MTĐT đã đóng vai trò quyết định trong việc chuyển từ mô hình truyền thống sang mô hình thông tin và sự xuất hiện cùa mạng máy tính là tác động chính để chuyển từ mô hình thông tin sang mô hình tri thức.
Như vậy, từ những hình thức đơn giản ban đầu, việc ứng dụng CNTT-TT trong GD&ĐT ngày càng khẳng định được tính ưu việt vượt trội so với các phương tiện, đồ dùng dạy học truyền thống vì CNTT-TT không chỉ là một công cụ hỗ trợ dạy học mà còn là tác nhân góp phần tạo ra một cuộc cách mạng trong GD&ĐT.
• Những thành tựu của CN TT-TT có thê khai thác trong dạy học
Trong thập niên vừa qua, CNTT-TT có tốc độ phát triển rất nhanh. Bên cạnh công nghệ phần cứng liên tục phát triển thì công nghệ phần mềm cũng không ngừng đưa ra thị trường những ứng dụng mới trong nhiều lĩnh vực. Trong các thành tựu đó, có rất nhiều kết quả có thể khai thác trong dạy học:
- Công nghệ đồ hoạ 2 chiều, 3 chiều trên máy tính để thiết kế các PMDH, các thí nghiệm ảo hay một quá trình khoa học nào đó được thu gọn... Mặt khác thông qua giao diện đồ họa các PMDH trở nên rất “thân thiện” với người sử dụng, đây là một trong các lý do để phổ cập việc sử dụng PMDH cho GV và HS.
- Công nghệ đa phương tiện (multimedia) cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, biểu đồ, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, video... vào bài giảng nhằm giúp HS có điều kiện tiếp thu bài học qua nhiều kênh thông tin khác nhau.
- Việc trao đổi thông tin giữa GV với HS, giữa HS với HS được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng và Internet. - Sự phát triển của các ngành khoa học trong lĩnh vực tin học như trí tuệ nhân tạo, hệ chuyên gia, mạng noron, xử lý tri thức đã cho phép chế tạo và điều khiển MTĐT bắt chước suy nghĩ và những
11
hành động của con người. Trong thời gian gần đây việc sử dụng MTĐT trong các công việc đòi hỏi suy luận như chứng minh các mệnh đề toán học đã trở thành hiện thực.
Như vậy, qua những ứng dụng trình bày sơ lược ở trẽn chúng ta có thể hình dung được hiệu quả và tiềm năng ứng dụng các thành tựu của CNTT-TT trong dạy học là rất lớn.
• C N TT-TT tạo ra một môi trường dạy học mới
CNTT-TT tạo ra một môi trường dạy liọc hoàn toàn mới 50 với môi trường dạy học truyền thống bởi các yếu tố sau: - Tài nguyên học tập phong phú. Ngoài sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, còn có “Sách giáo khoa điện tử" dưới dạng CD-ROM, DVD...
- HS được tiếp cận bài học qua nhiều kênh thông tin đa dạng như văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, đổ thị, biểu đồ, âm thanh, video...
- HS có cơ hội quan sát, tìm hiểu và hình thành các khái niệm phức tạp trong cuộc sống thông qua các mô hình ảo do MTĐT cung cấp. - PMDH đã tạo ra môi trường thuận lợi để tổ chức các hoạt động học tập hướng vào việc lĩnh hội tri thức, khuyến khích HS tìm tòi, luyện tập những kỹ năng cần thiết và năng lực sử dụng thông tin để giải quyết vấn đề, góp phần phát triển tính sáng tạo, khả năng tư duy độc lập, phương pháp học tập và cách thức làm việc hợp tác trong đó việc xử lý thông tin một phần được thực hiện nhờ MTĐT và như vậy CNTT-TT đã trở thành một bộ phận của bài học. - Tương tác, trao đổi thông tin đa chiều giữa GV và HS, giữa HS với HS, giữa gia đình và nhà trường... được thực hiện qua mạng và Internet, như vậy Internet vừa là kho thông tin khổng ló chứa đựng tri thức nhân loại vừa là chiếc cầu nối mọi người lại với nhau.
12
- CNTT-TT cho phép cá thể hoá dạy học ở mức độ cao. Nhờ các PMDH mà người GV có thể thông qua MTĐT để đưa ra khối lượng kiến thức phù hợp với đặc điểm riêng của từng HS. Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của CNTT-TT, mỗi HS nhận được một nhiệm vụ riêng tuỳ theo tiến độ của mình. Như vậy, CNTT-TT đã cho phép thực hiện phương thức dạy học một-một (điều này rất khó thực hiện trong các môi trường dạy học khác).
- Khai thác CNTT-TT thay thế GV trong một số khâu của quá trình dạy học (xét toàn bộ quá trình thì CNTT-TT chỉ là công cụ của GV).
Vai trò của CNTT-TT trong việc tạo ra một môi trường dạy học mới cũng đã được nhiều chuyên gia giáo dục như Nguyễn Bá Kim, Quách Tuấn Ngọc, Đào Thái Lai và Sheldon Shaefer... khẳng định.
• C N TT-TT góp phần đổi mới việc dạy học
CNTT-TT là công cụ đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của người thầy:
- Cung cấp cho GV nhiều phương tiện dạy học mới như MTĐT, máy chiếu đa năng, bảng điện tử...
- Hỗ trợ GV gia tăng giá trị lượng thông tin đến HS, hình thành nhiều kênh trao đổi thông tin hai chiều giữa GV và HS. - Đưa ra nhiều lựa chọn để GV chuẩn bị bài giảng và tiến hành lên lớp sao cho phát huy cao nhất tính tích cực chủ động của HS. - Cho phép GV thực hiện việc phân hoá cao trong dạy học. - Ngoài việc dạy học trên lớp còn có thể dạy học từ xa qua mạng LAN, WAN và Internet. Trong môi trường đa phương tiện cho phép thực hiện hình thức dạy học hợp tác.
CNTT-TT tác động một cách tích cực tới quá trình học tập của HS, tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc học tập mà đặc biệt là tự liọc của HS:
13
- Bên cạnh việc tiếp nhận kiến thức từ GV, sách giáo khoa, lài liệu tham khảo thì HS còn có thể tiếp cận với kiến thức, với thê giới khách quan qua “sách giáo khoa điện tử”, CD-ROM, Internet...
- Các PMDH “gia sư” sẽ trợ giúp, khuyến khích một cách kịp thời tại các thời điểm cần thiết không chì trong các giờ học tại trường mà cả trong thời gian tự học ở nhà, giúp HS hoàn thành nhiệm vụ chiếm lĩnh kiến thức và có điều kiện phát triển tối đa năng lực của bản thân. Mặt khác việc thực hiện nhiệm vụ học tập cùa mỗi HS không làm ảnh hưởng tới các HS khác, những HS hoàn thành sớm nhiệm vụ học tập có thể tiếp tục tiếp cận với các nội dung mới, nhiệm vụ mới để phát huy hết khả năng của bản thân.
- Các PMDH vi thế giới tạo ra một môi trường thuận lợi. một thế giới sinh động thu nhỏ để kích thích trí tò mò, gợi nhu cáu tìm hiểu, khám phá... giúp HS chủ động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức.
- HS chủ động lên kế hoạch, triển khai việc tự học của mình tại bất kỳ một thời điểm nào mà bản thân có nhu cầu nhờ các chương trình hướng dẫn trên MTĐT hoặc các chương trình dạy học từ xa qua mạng.
- Song song với việc khai thác CNTT-TT nhằm “cá nhân hoá” việc học tập của mỗi HS, thì việc giao cho một nhóm HS cùng sử dụng một máy tính đã góp phần hình thành và phát triển nâng lực lập kế hoạch, hoạt động hợp tác giữa các HS trong nhóm (đáy là một phẩm chất không thể thiếu của con người lao động trong kỷ nguyên của công nghệ cao).
Như vậy, CNTT-TT đã làm cho quá trình dạy học không còn bị ràng buộc bởi không gian và thời gian. HS có thể học ở mọi nơi. học mọi lúc, học suốt đời. Việc học tập trở nên uyển chuyển, linh hoạt, căn cứ vào nhu cầu của HS. HS được phép lựa chọn những phương thức học tập có hiệu quả, lựa chọn nội dung bài giảng và
14
các tài liệu có liên quan phù hợp với năng lực bản thán. HS chủ động trao đổi và khai thác các thông tin trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu về kiến thức liên quan đến nội dung học tập của mình. CNTT-TT cũng đã tạo ra một môi trường tương tác để người học hoạt động và thích nghi trong môi trường đó và như vậy CNTT-TT tạo điều kiện cho người học độc lập với mức độ cao và hỗ trợ cho người học vươn lên trong quá trình học tập.
• C N TT-TT tạo ra các mô hình dạy học mói
- Dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training - CBT).
- Dạy học trên nền website (Web Based Training -WBT). - Dạy học qua mạng (Online Learning-Training- OLT). - Dạy học từ xa: GV và học viên không ở cùng một vị trí, không cùng thời gian (Distance Learning).
- Sử dụng CNTT-TT tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E-learning).
Lê Công Triêm, Nguyễn Quang Lạc, Nguyễn Bá Kim đưa ra các hình thức sử dụng MTĐT như một công cụ dạy học như sau: - GV trình bày bài giảng với sự hỗ trợ của CNTT-TT. - HS sử dụng các phần mềm cài trên MTĐT hoặc trên CD ROM dưới sự hướng dẫn và kiểm soát chặt chẽ của GV. - HS sử dụng các phần mềm cài trên MTĐT hoặc trên CD ROM một cách độc lập hoặc theo nhóm tại nhà trường hoặc tại nhà riêng theo những định hướng đã có.
- HS tra cứu, tìm kiếm thông tin và tài nguyên phục vụ học tập trên mạng hoặc trên Internet. Trong quá trình này, HS có thể tiến hành độc lập hoặc giao lưu, trao đổi với nhau thông qua dịch vụ chat hoặc E-rnail.
15
Lê Thuận Vượng cũng đã đưa ra một số mô hình:
- Giáo dục nửa tập trung với sự trợ giúp của MTĐT và PMDH. - Giáo dục từ xa với sự trợ giúp của MTĐT, CD-ROM. DVD. PMDH.
- Giáo dục từ xa qua mạng máy tính với sự hỗ trợ của các PMDH thông minh, cơ sở dữ liệu, tài nguyên học tập trẽn mạng máy tính.
Với tốc độ phát triển rất nhanh, trong thời gian tới, chắc chắn các thành tựu của CNTT-TT sẽ tiếp tục hỗ trợ chúng ta phát triển các hình thức dạy học đã có và triển khai thêm nhiều hình thức dạy học mới.
1.2.2. CNTT-TT góp phần đổi mới kiểm tra đánh giá Có thể nói việc ứng dụng CNTT-TT đã đem đến nhiều nét mới trong kiểm tra đánh giá, đơn cử:
- GV thiết lập một hệ thống ngân hàng câu hỏi. HS được nhận đề một cách ngẫu nhiên và lựa chọn phương án trả lời thóng qua việc bấm chọn các biểu tượng trên màn hình hoặc điền thông tin vào các ô trống. Việc xử lý kết quả điểm số được thực hiện tự động hoàn toàn bởi chương trình cài trong MTĐT.
- HS sử dụng phần mềm dạng “gia sư” có tích hợp modul kiểm tra để tự đánh giá nhận thức của mình một cách thường xuyén mà không cần sự có mặt trực tiếp của GV.
- HS có thể gửi bài kiểm tra qua mạng cho GV bằng email hoặc truy cập vào website và thực hiện kiểm tra với hình thức trắc nghiệm trực tuyến.
Về vai trò của CNTT-TT trong việc hỗ trợ kiểm tra, đánh giá đã được nhiều chuyên gia giáo dục khẳng định. Đào Thái Lai cho rằng việc sử dụng CNTT-TT cho phép tổ chức và kiểm soát được hoạt động của HS không chỉ tại lớp học mà cả khi HS làm việc tại
16
nhà và việc đánh giá sẽ được tổ chức một cách liên tục tại mọi thời điểm học tập của HS một cách khách quan lâu dài. Nhờ MTĐT nên việc củng cố, kiểm tra kiến thức cũ được thực hiện thường xuyên hơn, giảm thời gian cho mỗi khoá học do đó tiết kiệm được cả thời gian và chi phí.
1.2.3. Nhận định chung
Úng dụng CNTT-TT vào quá trình dạy học tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục và dẫn đến những thay đổi trong phương pháp dạy học. Công nghệ Multimedia và Internet làm cho quá trình dạy học trở nên tích cực, khuyến khích HS phát huy tính chủ động sáng tạo và hăng say trong học tập.
Người GV không còn là kho kiến thức duy nhất. GV phải thêm chức năng tư vấn, tổ chức cho HS khai thác một cách tối ưu các nguồn tài nguyên tri thức trên mạng, Internet, CD-ROM và sử dụng PMDH.
Tiến trình lên lớp không nhất thiết phải tuần tự mà có thể tiến hành một cách linh hoạt.
Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: HS - GV, HS - HS, HS-MTĐT, trong đó chú trọng đến quá trình tìm lời giải, khuyến khích HS trao đổi, tranh luận. Đây là điều kiện giúp HS phát triển năng lực tư duy.
Người học bị thu hút bởi những thông tin trên MTĐT, trên Internet. HS sẽ kết nối lại những tri thức đã được học và thu nhận những thông tin phản hồi từ MTĐT để đi đến những quyết định đúng đắn. MTĐT sẽ giúp HS giải quyết khó khăn trước vấn đề mới cần chiếm lĩnh và tạo ra một môi trường khuyến khích tính tò mò, ham muốn tìm hiểu, khám phá, trong quá trình học tập để đi đến chiếm lĩnh tri thức.
Học tập là một hoạt động-xã hội, quá trình đối thoại qua mạng sẽ hỗ trợ đắc lực cho người học nắm bắt được kiến thức không chỉ
17
trong mà cả ngoài trường học. Như vậy ngoài góc độ lả cóng cụ liỗ trợ dạy và học, CNTT-TT trở thành một cóng cụ hình thành và phái triển nhận thức.
1.3. ÚNG DỤNG CNTT-TT TRONG NHÀ TRƯỜNG Ớ V Ệ T NAM
ứng dụng CNTT-TT trong dạy học tập trung vào các tĩnh Yực sau: • Sử dụng các thiết bị (phần cứng) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy học như: MTĐT (PCs-Personal Computers); Thiết bị hiển thị thông tin (display): Large colour monitors. Data projectors, Interactive whiteboards, OHP displays. TV interfaces...; Các thiết bị ngoại vi ghép nối với MTĐT: máy ảnh kỹ thuật số, máy quét, graphic calculators...
• Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như Pascal, Logo...; Các phần mềm thông dụng: Excel, WinWord...; Các phần mềm đồ hoạ (Graph Plotting Software-GPS); Các phần mềm số học, hệ thống đại số máy tính (Computer Algebra System
CAS); Các phần mềm hình học động (Dynamic Geometry Software -DGS); Các phần mềm trình diễn (Data Handling Software-DHS)...
• Ngoài ra còn kể đến khai thác thông tin trên các CD-ROM và Internet...
Nhận thức rõ vai trò to lớn cùa CNTT-TT, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều văn bản chỉ đạo về phát triển ứng dụng CNTT-TT trong giáo dục và đào tạo. Từ năm 1985, Bộ GD&ĐT tiến hành dạy thử nghiệm chương trình nhập môn tin học cơ sở trên địa bàn 10 tỉnh và đến năm 1990 đã triển khai việc dạy thí điểm tin học tại hơn 100 trường THPT trên phạm vi toàn quốc. Bên cạnh việc dạy tin học theo chương trình của Bộ GD&ĐT nhiều trường từ tiểu học đến THPT trên toàn quốc đã lựa chọn đưa vào chương trình ngoại khoá một số nội dung tin học như soạn thảo văn bản, sừ dụng các phán
18
mềm đó hoạ, tính toán với bảng tính điện tử... Song song với việc triển khai của Nhà nước và Bộ GD&ĐT, nhiều địa phương đã chủ động đẩy mạnh đưa tin học vào nhà trường trên địa bàn của mình.
Như vậy, việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được các kết quả chính sau: - Nghiên cứu và khai thác các PMDH trên thế giới.
- Triển khai thiết kế và xây dựng các PMDH cho các nội dung cụ thể ví dụ như các phần mềm “gia sư” và phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá.
- Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐT.
- Thử nghiệm khai thác mạng, Internet để dạy học từ xa. Tuy nhiên, đứng trước những tiềm năng to lớn của CNTT-TT đối với GD&ĐT thì các thành tựu trên còn rất khiêm tốn. Trước mắt chúng ta còn bỏ ngỏ nhiều vấn đề có thể ứng dụng CNTT-TT một cách có hiệu quả, đặc biệt là việc sử dụng, khai thác PMDH.
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA CNTT-TT ĐẾN DẠY HỌC TOÁN
1.4.1. ứng dụng CNTT-TT trong dạy học toán
Vì rất khó và không thể liệt kê tất cả các ứng dụng của CNTT TT trong dạy học toán nên ta chỉ đề cập đến các ứng dụng sau:
• T ổ chức, điều khiên quá trình học tập của H S dựa trên thông tin ngược do M TĐ T cung cấp
So với các phương pháp truyền thống, thì rõ ràng các thông tin ngược do MTĐT cung cấp sẽ chính xác hơn, khách quan hơn, nhanh chóng hơn và đây chính là một yếu tố quan trọng đê GV có thể điều khiển quá trình học tập của HS cũng như HS tự điều chỉnh lại việc học tập của mình. Ví dụ:
- GV, HS có thể thử, kiểm tra để xác định trước kết quả trên MTĐT, rồi sau đó lần ngược dần dần để tìm ra lời giải cho bài toán.
19
- Trong quá trình dạy học toán, GV và HS có thể đưa ra các giả thuyết của riêng mình rồi nhờ MTĐT thừ nghiệm những giã thuyết đó để có thể tiếp tục phát triển hoặc điều chỉnh, thay đổi giả thuyết của mình.
• Sử dụng M TĐ T Xáy dựng các mô hình trực quan sinh động
Để nghiên cứu một đối tượng toán học nào đó trước hết người ta tìm cách xây dựng mô hình tương ứng. Trên cơ sở các kết quả làm việc với mô hình đó sẽ đi đến việc chứng minh hoặc lời giải trong trường hợp tổng quát. So với các phương tiện đồ dùng dạy học truyền thống thì MTĐT có khả năng nổi trội hơn trong việc thể hiện các đối tượng toán học trong thế giới thực bởi các mô hình đồ họa 2 chiều, 3 chiều. CNTT-TT được coi là một công cụ tự nhiên đẽ diễn tả các mô hình toán học, đổ thị, biểu đổ, hình vẽ và quá trình chuyển động của các đối tượng toán học theo một quy luật nào đó. Vì vậy những đối tượng, quan hệ toán học không còn trừu tượng, xa lạ và khó nắm bắt đối với một số đông HS. Điều này giúp HS tiếp thu tốt các nội dung khó, có tính trừu tượng cao trong toán học.
• S ử dụng M TĐ T và PM DH đ ể phát hiện các tính chất, các mối quan hệ trong toán học
Ta sử dụng các PMDH để biểu diễn các mô hình, biểu đồ, hình vẽ... một cách trực quan sinh động. Chỉ cần một vài thao tác đơn giản như kéo rê chuột ta có thể có được những hình ảnh về đối tượng cần nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau hoặc có thể cho một vài thành phần của đối tượng toán học biến đổi để nghiên cứu các thành phần còn lại từ đó phát hiện ra các mối quan hệ, tính chất của chúng.
Sử dụng kêt hợp các phần mềm đồ hoạ và số học, GV có thể giải thích cả hai trạng thái hình dạng và sô' lượng.
20
Đào Thái Lai, Trần Vui đã nhấn mạnh vai trò của CNTT-TT trong việc hỗ trợ HS tự khám phá và phát hiện vấn đề trong quá trình học toán và thông qua quá trình này HS có điều kiện rèn luyện phương pháp nghiên cứu trong học tập, năng lực tư duy sáng tạo. Theo Phạm Huy Điển thì phần mềm toán học và MTĐT sẽ hỗ trợ giảng dạy các chủ đề khó, hỗ trợ đi sâu và hiểu đúng bản chất vấn đề. Sue Johnston-Wilder, David Pimm cũng đã khẳng định CNTT
TT đã cung cấp cho HS một môi trường tốt để học toán. • Khai thác mạng Internet trong dạy học toán
Website vế Ưng dụng CNTT trong dạy học
► T R A N G CH Ú ► H Ư ƠN G D Í N ► G IÁ O ẤN M ẮU » D IỄ N DAN
► T R Ấ C n g h i ệ m
l . S u ílụ iiẸ p lia n l i m n O e o in e tiA - C a l u i t v o n * ii
Cabri G eom etry là m ót phân mêm hình học đông được sử dụng rỗng rãi ở nhìỗu nươc trê n th § giới. Ta cỏ th ế dow load mien phí phân mêm Cabn để sử dụng. Việc sử đụng phàn mẽm Cabri rã t dơn gián vằ hiệu quả ( X e m hi f f t n n HẴn r h i h S tì
Hình 1.1
Trước hết Internet là kho thông tin tích luỹ tri thức toán học của con người và đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cho những người dạy và học toán. Tiếp theo Internet cung cấp phương tiện, môi trường để GV, HS trao đổi thông tin với nhau trong quá trình dạy học toán và dạy học toán từ xa.
Với thực tế hạ tầng CNTT-TT như ngày nay, các nhà trường, GV thậm chí cả HS hoàn toàn có thể thiết kế các vvebsite và đưa lên Internet để cung cấp thông tin, tạo ra một diễn đàn để mọi người cùng khai thác thông tin, trao đổi về nội dung, kiến thức liên quan
đến nhiệm vụ học tập của HS (Hình 1.1).
21
• Dạy học toán với máy tính
Trong quá trình nghiên cứu về sử dụng NĨTĐT đẻ dạy học toán thì việc khai thác đồ hoạ trên MTĐT được đặc biệt quan tâm vì đáy là công cụ rất hữu ích trong việc biểu diễn các mỏ hình toán học. David Tall đã sử dụng môi trường đồ hoạ máy tính để dạy học toán từ nãm 1980. Kenneth Ruthven bắt đầu lựa chọn, nghiên cứu, phát triển sử dụng đổ hoạ của máy tính vào dạy học toán từ năm 1986. Theo xu hướng này, Morgan Jones, McLeay (1996), Crawford. Morrison (1998) đã ứng dụng đồ hoạ trong dạy học toán, v ề vai trò cùa đồ hoạ trong dạy học toán cho HS từ 11 đến 16 tuổi cũng đã được Arter (1993), Ruthven (1992), Graham, Galpin (1998) khẳng định.
Theo Colette Laborde, thì MTĐT có khả năng tạo ra mỏi trường kích thích HS hoạt động tìm tòi khám phá và từ đó hình thành kiến thức mới.
John Mason đã khẳng định rằng các PMDH toán với một hệ thống công cụ có khả nãng giải toán và giúp HS nghiên cứu các đối tượng để tìm ra các tính chất toán học. Rosamund Sutherland khi nghiên cứu dạy học toán với phần mềm Logo đã đúc kết rằng: Điéu quan trọng nhất là khi HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu máy tính thì sẽ phát triển khả năng khái quát hoá toán học. Wan Fatimah Bt Wan Ahmad, Halimah Badioze Zaman cho rằng bằng việc sừ dụng MTĐT trong dạy học toán có thể cung cấp nhiều cách học khác nhau, đặc biệt là tổ chức học nhóm và PMDH đã giúp cho khả nãng suy luận toán học của HS THCS đạt hiệu quả rất cao. Nhóm tác giả còn dẫn lời của Niess (1994) cho rằng khi sử dụng máy tính mô phỏng các vấn đề và điều kiện trong thế giới thực thì HS có thể học rất nhiều tri thức mới, củng cố kiến thức và nhận thấy được tầm quan trọng của kiến thức đó. Tringa (1923) khẳng định những kiến thức hình học mà HS đạt được khi sử dụng MTĐT sẽ cao hơn so với phương pháp dạy học thống thường. Nguyên nhân chính cùa sự tiến bộ là nhờ việc HS sử dụng các phần mểm toán học.
22
Đào Thái Lai khẳng định nếu sử dụng CNTT-TT một cách hợp lý trong dạy học toán thì sẽ tãng được tỷ lệ HS khá, giỏi và giảm tỷ lệ HS yếu so với dạy học truyền thống và GV có điều kiện giúp được hầu hết HS rèn luyện năng lực sáng tạo, phương pháp nghiên cứu trong học tập.
Như vậy hiệu quả sử dụng MTĐT trong dạy học toán đã được nhiều chuyên gia giáo dục trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu và đúc kết một số khẳng định đáng tin cậy.
1.4.2. ứ ng dụng CNTT-TT trong dạy học toán và vấn đề đổi mới trong hệ thống phương pháp dạy học món toán
Tỷ lệ lưu trữ thông tin trong trí nhớ người học thông qua các kênh thông tin khác nhau đã được các chuyên gia tổng kết như sau:
Cách tiếp cận Sau 3 giờ Sau 3 ngày Lời nói 30% 10% Hình ảnh 60% 20% Lời nói và hình ảnh 80% 70% Lời, hình ảnh và hành động 90% 80% Tự phát hiện 99% 90%
Qua đây ta thấy được hạn chế của các phương pháp dạy học thụ động, nhồi nhét, máy móc và thấy được vai trò của việc sử dụng hình ảnh minh hoạ và nhu cầu cấp bách cần tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo.
Một vấn đề được các chuyên gia quan tâm là việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học toán sẽ tác động đến hệ thống phương pháp dạy học toán như thế nào? Tác động nào mang tính tích cực? Những hạn chế nào cần lưu ý?
Ta sẽ xem xét hệ thống phương pháp dạy học toán dưới từng góc độ để thấy được những tác động tích cực do ứng dụng CNTT TT mang lại.
23
• Xét vé việc hỗ trợ H S tìm hiểu sáu nội dung kiến thức
Trong hoạt động toán học, có những việc gồm hàng loạt các thao tác tính toán, vẽ hình... Chúng thường chiếm rất nhiều thời gian học tập của HS nhưng đôi khi kết quả không chính xác. Ta có thê sử dụng máy tính hỗ trợ HS trong các công đoạn này. Ví dụ. bẽn cạnh việc yêu cầu HS nắm được và thực hiện chính xác các thao tác cơ bản để dựng một hlnh hình học thì đến một mức độ nào đó có thể cho HS sử dụng MTĐT với các phần mềm hình học để vẽ hlnh, thậm chí cho phép HS sử dụng các macro gồm nhiều thao tác dựng hlnh. Khi cần vẽ lại hình đó HS không cần phải thao tác lần lượt từ đầu mà chỉ cần gọi lệnh thực hiện macro. Như vậy CNTT-TT đã tác động trực tiếp dẫn đến xu hướng tăng cường các hoạt động đê HS có điều kiện hiểu sâu hơn hoặc mở rộng hơn về nội dung kiến thức.
• Xét vê việc rèn luyện kỹ năng, củng cô, ôn tập kiến thức cù
Ngày nay các PMDH đã trở nên rất phong phú, đa dạng, trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác để rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS. Chẳng hạn với phần mềm Graph, HS có thể rèn luyện các kỹ năng cơ bản về khảo sát hàm số, tính diện tích cùa một miền phẳng, xác định góc của tiếp tuyến tại một điểm nào đó trên đồ thị với trục hoành... Với phần mềm hình học Euclides, Geometer’s Sketchpad,... HS có thể rèn luyện kỹ năng dựng hình, tìm hiểu các bài toán quỹ tích một cách rất hiệu quả. Phần mềm GeoSpacW có thể giúp HS rèn luyện việc dựng hình, xác định thiết diện, xác định các khối tròn xoay và rất nhiều nội dung khác trong hình học không gian. Với các phần mềm trắc nghiệm, HS được cung cấp một khối lượng câu hỏi mà để trả lời được HS phải thực sự nắm được kiến thức cơ bản và đạt được kỹ năng thực hành đến một mức độ nhất định. Như vậy việc luyện tập và tự kiểm tra đánh giá của HS không còn bị hạn chế về mặt thời gian và nội dung như các phương pháp kiểm tra thông thường.
24
• X ét vé góc độ rèn luyện, phát triển tư duy toán học
Nhiều người lo ngại MTĐT với các chức năng "trong suốt" đối với người sử dụng nén HS không có sự gắn kết giữa hình tượrig tính toán trong não với thực hiện tính toán trên MTĐT. Một số bước trung gian được MTĐT thực hiện do đó làm mất cảm giác thuật toánl
Hội nghị nghiên cứu toán học thế giới lần thứ 3 (TIMSS) đã tiến hành thảo luận xung quanh vấn đề nghi ngại trên. Ann Kitchen đã chứng minh rằng trong điều kiện có sử dụng máy tính, HS sẽ học toán tốt hơn.
Các tác giả Michael D. De Villiers, Trần Vui khi nghiên cứu việc dạy học toán với phần mềm The Geometer’s Sketchpad đã khẳng định vai trò của phần mềm này trong việc phát triển khả năng sáng tạo toán học cho HS. Phạm Huy Điển khẳng định MTĐT có khả năng làm sáng tỏ các khái niệm toán học phức tạp bằng những minh hoạ trực quan hoàn hảo.
Như vậy dạy học toán với sự hỗ trợ của MTĐT đã cho phép GV tạo môi trường để phát triển khả năng suy luận toán học và tư duy lôgíc, đặc biệt là năng lực quan sát, mô tả, phân tích so sánh cho HS. HS sử dụng MTĐT và phần mềm để tạo ra các đối tượng toán học sau đó tìm tòi khám phá các thuộc tính ẩn chứa bên trong đối tượng đó. Chính từ quá trình mò mẫm, dự đoán HS đi đến khái quát hoá, tổng quát hoá và sử dụng lập luận lôgíc để làm sáng tỏ vấn đề. Ví dụ khi sử dụng Graph để nghiên cứu đồ thị của một hàm số hoặc sử dụng Maple để vẽ hình bắt buộc HS phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước của quy trình, đây là môi trường tốt để phát triển tư duy lôgíc, tư duy thuật toán.
• Xét về phương pháp và hình thức dạy học
Khi đưa CNTT-TT vào nhà trường sẽ tạo nên một môi trường dạy học hoàn toàn mới, hấp dẫn và có tính trợ giúp cao... đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học toán.
25
Trước hết, CNTT-TT góp phần tăng cường tính tích cực cũa HS trong học tập. Trong những năm gần đây. trẽn cơ sỡ những thành tựu của công nghệ phần mềm, các PMDH đã tạo ra một mỏi trường hoạt động thuận lợi cho HS. Trong mỏi trường này. HS là chù thể hoạt động, tác động lên các đối tượng và qua đó HS chiém lĩnh được các tri thức và kỹ năng mới.
Với sự phát triển của công nghệ mạng. Internet và các ứng dụng trên mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS tra cứu. tìm kiếm thông tin trên hệ thống tài nguyên gần như “vô tận” trẽn các website, trong các thư viện điện tử. Việc tăng cường giao lưu. hợp tác, trao đổi trong học tập giữa HS với HS, HS với GV không còn bị hạn chế về mật thời gian và khoảng cách địa lý. Trong môi trường mới này, GV và SGK không còn là nguồn cung cấp thòng tin duy nhất, mà HS được cung cấp nhiều nguồn tri thức khác nhau đê phát triển năng lực hoạt động độc lập cũng như tãng cường khả năng hợp tác của bản thân.
• Xét vê vai trò của người thầy trong dạy học toán
Trước hết cần loại bỏ tư tưởng sai lạc là MTĐT có thể thay thế hoàn toàn người GV trong dạy học toán. Việc dạy học toán luôn luôn đòi hỏi cao vai trò mà đặc biệt là công sức và khả năng sư phạm của người GV. Tuy nhiên vai trò của người GV trong điều kiện sử dụng MTĐT và PMDH cũng có những thay đổi so với truyền thống. Người GV phải là người hướng dẫn, chi đạo HS phát huy được hết khả nãng của mình trong hoạt động học tập. Người GV là người tổ chức, điều khiển, tác động lên HS và đôi khi cà mói trường tin học, chẳng hạn:
- Thiết kế, tạo ra các tình huống để HS hoạt động với MTĐT. - Chỉ cho HS biết phải sử dụng MTĐT và PMDH như thế nào và giúp đỡ HS vượt qua các khó khăn mà các em gập phải trong quá trình này.
26
- Thiết kế các môđun theo ý đồ sư phạm để khi HS sử dụng các mỏdul này sẽ tiếp cận và đạt được mục đích một cách nhanh chóng. Ngoài ra GV còn là người chỉ ra địa chỉ những nguồn thông tin cho HS khai thác, ví dụ khi dạy định lý Py-ta-go, GV chỉ cho HS địa chỉ các website về lịch sử, thân thế nhà bác học Py-ta-go, việc chứng minh định lý Py-ta-go...
• Xét vê góc độ thực hiện phân hoá trong dạy học toán
CNTT-TT tạo điều kiện cho việc thực hiện phân hoá cao trong quá trình dạy học toán. Để thực hiện được sự phân hoá, GV phải nắm bắt được và xử lý kịp thời mọi diễn biến của hoạt động học tập của từng HS trong lớp. Công việc này rất khó thực hiện trong môi trường dạy học truyền thống một GV đảm nhận việc lên lớp cho ba, bốn chục HS. Nếu sử dụng CNTT-TT thì chính MTĐT sẽ thay thế GV trong một thời điểm nào đó để đưa ra những hỗ trợ kịp thời khi HS gặp khó khăn với liều lượng thích hợp đổng thời đưa ra những chương trình, nội dung công việc tuỳ thuộc vào mức độ nhận thức của mỗi HS. Nếu HS có MTĐT tại nhà riêng thì các PMDH lại là những “thầy giáo” tại nhà kiểm soát, đánh giá kết quả và giúp HS học tập một cách hiệu quả.
Nếu GV dạy học trong phòng đa phương tiện với hệ thống Hiclass thì việc thực hiện phân hoá trong dạy học toán được thực hiện một cách thuận lợi.
Theo Đào Thái Lai dù cố gắng đến đâu chăng nữa trong điều kiện các đồ dùng, phương tiện dạy học truyền thống thì việc đảm bảo các nguyên tắc phân hoá trong dạy học toán vẫn bị hạn chế. Với MTĐT và PMDH, mỗi HS như có được một trợ giảng riêng luôn sẵn sàng giúp đỡ HS vượt qua các trở ngại tại mọi thời điểm cần thiết.
Việc khai thác PMDH và Internet cũng đã nối dài cánh tay của người thầy dạy toán đến từng gia đình, tới từng HS cụ thể và ngoài
27
việc hướng dẫn HS học tập, công tác kiểm tra. đánh giá cũng được thực hiện ngay tại chỗ.
• Xét vé vai trò hỗ trợ khả năng đi sáu vào các phương pháp học tập, phương pháp thực nghiêm toán học
MTĐT với các phần mềm cho phép GV, HS tạo ra các mô hình, mô tả quá trình diễn biến của các đại lượng toán học hoặc tổ chức các thực nghiệm toán học. Bằng quan sát trực quan quá trình do MTĐT đưa ra, HS nêu ra giả thuyết và sử dụng MTĐT để kiểm tra giả thuyết của mình. Đây là cơ sở cho HS sử dụng suy luận có lý để khẳng định hoặc bác bỏ giả thuyết ở bước tiếp theo. Vấn đề này rất khó thực hiện nếu chỉ sử dụng các phương tiện đổ dùng dạy học truyền thống.
Trong quá trình học tập, với sự hỗ trợ của MTĐT và PMDH, HS tiến hành hàng loạt các hoạt động tìm hiểu, khám phá, phán tích và kiểm chứng các giả thuyết của mình, đây chính là quá trình đi tới lời giải đúng đắn cho bài toán. Qua các hoạt động này, HS sẽ hình thành, rèn luyện phương pháp học tập, phương pháp thực nghiệm toán học.
• Xét vê việc áp dụng các hình thức dạy học trong dạy học toán
Các hình thức dạy học truyền thống như dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy học cá thể sẽ có điều kiện kết hợp một cách hiệu quả, linh hoạt hơn nếu sử dụng, khai thác CNTT-TT. Hơn nữa các hình thức dạy học cũng “mở” hơn, chẳng hạn khái niệm dạy học đổng loạt không chỉ là thầy lên lớp tại giảng đường như hình thức truyền thống mà thầy ở tại một địa điểm nào đó (chẳng hạn ờ tại Hà Nội) có thể lên lớp và truyền trực tiếp lên mạng Internet và rất đông HS cùng vào mạng để tham dự lớp học này. Hình thức học theo nhóm được mở rộng bao gồm các HS cùng quan tâm. nghiên cứu và trao đổi với nhau về một nội dung cụ thể mà không giới hạn
28
về phạm vi bạn bè trong một lớp, một trường hoặc sinh sống gần nhau mà tất cả đều thông qua mạng Internet, thậm chí một HS cùng một lúc có thể tham gia nhiều hình thức học tập hoặc tham gia học tập theo nhiều nhóm khác nhau.
• X ét vé góc độ kiểm soát và đánh giá quá trình học tập của H S
Với sự trợ giúp của các phần mềm kiểm tra, đánh giá, GV có điều kiện kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình học tập của HS. Việc kiểm tra đánh giá được tiến hành liên tục, trong mọi thời điểm của quá trình học tập của HS. Với các phần mềm ghi trên đĩa CD-ROM hay trên các website sẽ cung cấp các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan, các đề tự luận giúp GV, HS thực hiện kiểm tra đánh giá một cách nhanh chóng và đơn giản. Sử dụng các phần mềm công cụ, GV sẽ nhận định một cách chính xác về kỹ năng tính toán, khả năng tập trung chú ý, khả năng suy luận lôgíc... của HS. Với khả năng lưu trữ và xử lý gần như “vô tận” của MTĐT, GV có thể lưu lại toàn bộ quá trình học tập của HS để có những định hướng đúng đắn trong quá trình học tập của từng HS.
• Xét vê việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong cho H S trong quá trình dạy học toán
Việc sử dụng CNTT-TT ngay khi ngồi trên ghế nhà trường đã trực tiếp góp phần hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo MTĐT và làm việc trong môi trường CNTT-TT cho HS. Đây là những đặc tính không thể thiếu của con người lao động trong thời đại của công nghệ cao trên cơ sở sự phát triển của CNTT-TT.
Sử dụng CNTT-TT trong quá trình thu thập và xử lý thông tin đã giúp hình thành và phát triển cho HS cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới: đưa ra các quyết định trên cơ sở kết quả xử lý thông tin. Cách học này tránh được kiểu học vẹt, máy móc, nhồi nhét thụ
29
động trước đây và góp phần hình thành cho HS một phương pháp nghiên cứu toán học mới, đặc biệt là trong dạy học hình học. Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của CNTT-TT. HS có điều kiện phát triển năng lực làm việc với cường độ cao một cách khoa học, đức tính cần cù, chịu khó, khả nãng độc lập. sán2 tạo. tự chù và kỷ luật cao.
Việc tự đánh giá, kiểm tra kiến thức bản thân bằng các phần mềm trên MTĐT cũng giúp HS rèn luyện đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác và kiên trì, khả năng quyết đoán.
• Nhận định chung
- CNTT-TT khắc phục được việc dạy học đơn thuần truyền thụ một chiều, HS thụ động tiếp thu và tái hiện một cách máy móc. - CNTT-TT tạo ra môi trường thuận lợi chưa từng có để giúp HS học toán một cách tích cực, chủ động, tự mình giải quyết vấn đề và phát triển tư duy sáng tạo, khả năng tự học.
- CNTT-TT giúp hướng tới việc khuyến khích HS bên cạnh việc tích luỹ kiến thức còn chú trọng đến phát triển nãng lực mà chủ yếu là năng lực giải quyết vấn đề.
- CNTT-TT giúp tạo ra các hình thức dạy học phong phú, hiệu quả. - Việc sử dụng CNTT-TT góp phần nâng cao ý thức và hiệu quả của việc sử dụng phương tiện dạy học.
- Với những dịch vụ phong phú của CNTT-TT, người GV có điều kiện để lựa chọn phương pháp dạy học theo nội dung, sở trường, đối tượng HS sao cho phù hợp nhất.
- Với sự hỗ trợ đắc lực của CNTT-TT, GV có môi trường và điều kiện để tổ chức các hoạt động thảo luận, tranh luận của HS có điều kiện phát huy nhằm tăng cường khả năng hợp tác trong học tập.
30
C hương 2
sử DỤNG PHẦN MỀM GRAPH ■ TRONG DẠY HỌC TOÁN ■ ■
2.1. GIỚI THIỆU VỀ PHẨN MEM g r a p h một phần mềm hỗ trợ
minh hoạ và giải quyết một số vấn đề trong bộ môn toán phổ thông tương đối gọn nhẹ được cài đặt trong môi trường hệ điều hành Windows. Toàn bộ chương trình chứa gọn trên một đĩa mềm 1.44 MB của Ivan Johansen.
Phần mềm này hiện nay có thể download miễn phí
\ d G,aph
V S C f Version 3 0
Build114
Copyright Ivan Johansen 2004
This program Is tieeware Please send bug repents and suggestions to the programmer
Email. Qtaphff>padowan. dk
Newest verson can be found at my homepage h»p: //ww w. padowan. dk
German version is translated by Michael Bach Ipsen [........OK...H I____ __ ;
tại địa chỉ: http://www.padonwan.dk
2.2. LÀM VIỆC VỚI GRAPH
Để nạp chương trình Graph, ta thực hiện dãy thao tác: Start/Programs/Graph hoặc nháy chuột vào biểu tượng của Graph.
Giao diện của phần mềm Graph gồm các thành phần: Hệ thống menu, thanh công cụ và trang công tác được chia thành 2 phần: cửa
31
sổ trái là danh sách các đối tượng: danh sách hàm (Functions), danh sách các điểm (Point series), danh sách các mién được lựa chọn (Shades) và danh sách tên các đối tượng (Labels), cửa sổ bẽn phải dành để hiển thị các đối tượng như đồ thị, đường thẳng, điểm, nhãn tên đối tượng,...
f ^ G ia p h C :\P iogiam Files\G raphV £xam ple9gil
Eile Edit Function Zoom Calc Help
D 0 4“ rJ •+• V ^ A A ^ s
1 p p P. n
1 • FunctionsA
k f(x)A
• P o rt series • Shades
• Labels
■ fa y - x ’ iin X
f \ 1 1
I1 \y=x*íin X 5- / \ .. / Ì \ - ? * A 1 1 1
». / 7
7 l \
I \ 1
I s / r
i -5-
<1 1 »1
‘ 7 1 * * ' • 1
2.3. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MENU
Hệ thống menu của Graph gồm 6 chức năng cơ bản: File, Edit, Function, Zoom, Calc và Hepl.
Eile
2.3.1. Menu File: A New Ctri+N SỈ Open ctrl+o - Mở môt têp mới (New - Ctrl+N), H Save ctrl+s y Saye as
- Mở môt têp đã có (Open - CTrl+O), FSo-------- r -------- V -r )■> y Save as imaqe Ctrl+B - Lưu trữ tệp (Save - Ctrl+S, Save as), & Erint ctrl-*-P - In ấn (Print), HEzL___ _____
- Kết thúc phiên làm việc (Exit - Alt+F4),
- Lưu trữ kết quả dưới dạng ảnh (Save as image - Ctrl+B), chức năng này giúp ta có được các đổ thị đẹp để thiết kế giáo án điện tử.
32
2.3.2. Menu Edit:
- Huỷ bỏ thao tác ngay trước đó I
(Undo - Ctrl+Z), 'o t j n d o - Lặp lại thao tác ngay trước đó (Redo P; Redo - Ctrl+Y), ^ Cui - Cất đối tượng lưu vào bộ đệm (Cut - ʰpy Ctrl+X), ® Easte
Ctrl+Z Ctrl+Y
Ctrl+X ctrl+c Ctrl+V
- Copy đối tượng lưu vào bộ đệm (Copy - Ctrl+C),
- Dán đối tượng từ bộ đệm ra trang công tác (Paste - Ctrl+V),
- Sao chép hình ảnh (Copy image),
Copy image
H** Axes... Ctrl+A 7 * Options...
- Tuỳ biến hệ trục toạ độ (Axes - Ctrl+A), - Xác lập môi trường làm việc (Options).
2.3.3. Menu Function:
- Khởi tạo một hàm mới (Insert function- Ins),
Function
f j Insert function...
Ins
F2
^ . V Insert tangent/normal. - Tạo vẽ tiếp tuyến (Insert ^ F3
tangent - F2),
- Đánh dấu một miền (Insert shade... - F3),
- Vẽ điểm trên hệ toạ độ của trang công tác (Insert ]}oint series... -F4),
- Vẽ hệ thống điểm (Insert trendline-Ctrl+T),
Insert goint series... F A Insert trendline Ctrl+7 A Insert label...
& Edit...
X Delete Ctrl+Del $ Insert f'(x)...
- Đặt tên cho các đối tượng (Insert label...)*
- Cập nhật các đối tượng đang được lựa chọn (Edit...), 33
- Xoá bỏ các đối tượng đang được lựa chọn (Delete - Ctrl+Del),
- Chèn đồ thị đạo hàm của hàm số (Insert r(x)).
2.3.4. Menu Zoom :
Hệ thống các chức năng của menu ^ oom
Zoom gồm các lệnh để điều khiển, p QUt
thay đổi góc độ hiển thị của trang làm iPị Window cirl*w
việc, trong đó chú ý các chức năng sau: p Sauare , , Standard Ctrl+D - Điều chỉnh theo hướng thu hẹp —-------------------- —------- 1 _ r LI ■> _ . * 1 J 1 -I’L O Move system Ctrl*M khoang [a,b] của trục hoành được hien ________1— __________ thi trên trang công tác (In), ^p All points - Điều chỉnh theo hướng gia tăng
khoảng [a,b] của trục hoành được hiển thị trên trang công tác (Out), - Chuyển về trạng thái chuẩn (Standard-Ctrl+D),
- Chuyển về trạng thái cho phép di chuyển các đối tượng trên trang công tác (Move system - Ctrl+M),
- Chuyển về chế độ hiển thị sao cho quan sát được tất cả các điểm trên trang công tác (All points).
2.3.5. Menu Calc: £alc
- Xác định độ dài của đổ thị f(x) trên ^ Length of pattì A Area
đoạn [a,b] nào đó (Length of path), f(x] Evaluate Cfrl+E - Tính diện tích phần giới hạn bởi các ^=^able
đường thẳng x=a, x=b với đổ thị của f(x) (Area),
- Xác định giá trị của f(x) tại một điểm x„ nào đó (Evaluate - Ctrl+E),
- Tạo bảng tính giá trị của f(x) trong đoạn [a,b] với bước chia cách đều (Table).
34
2.4. MỘT SỐ CHỨC NĂNG CƠ BAN
2.4.1. Vẽ đồ thị hàm f(x)
Để khởi tạo một đổ thị mới, dãy thao tác như s a u » Function-> Insert function (hoặc chọn biểu tượng rỉ. trên thanh công cụ). Xuất hiện bảng khai báo các tham số:
im E S S H E S X ÍM-[FTTFTTTI"
Irie tv a t |[T
Line tl/e f -
W id th [2
C olor
OK
+ Biểu thức tổng quát của f(x),
+ Giới hạn phạm vi giá trị của đối số, + Kiểu nét vẽ,
+ Độ rộng nét vẽ,
+ Mầu nét vẽ.
C a n c e l
Khai báo xong, nhấn OK để hoàn tất công việc.
2.4.2. Cập nhật đối tượng
Để chỉnh sửa đồ thị của
*J
hàm số đã có, thao tác như sau: Trước tiên lựa chọn đồ thị sẽ chỉnh sửa, tiếp theo chọn: ->Function ->Edit
(hoặc bấm đúp vào biểu thức của f(x) ở cửa sổ bên trái) sẽ xuất hiện cửa sổ Edit function để ta cập nhật lại.
Ta có thể khai báo lại giá trị đoạn [a,b], chọn lại độ dày nét vẽ, nhập nội dung ghi chú cho đối tượng hoặc mầu vẽ
Function type. I Stan daid function y-IỊx)
"Funciion equation"----------------------
Aigum ent range
Efom [3 T o [ T
L sg e n d text
Q escrpttort |Doy la c u a s o d e nhap not dung ch u th ch G iaph properties -
OK Cancel H dp
của đường tiếp tuyến. Nhấn OK để hoàn tất công việc. 35
2.4.3. Vẽ tiếp tuyến với đồ thị f(x) tại điểm X
Để vẽ tiếp tuyến với đồ thị hàm số f(x) tại điểm XQ trước tiên phải lựa chọn hàm số, tiếp theo chọn: -> Function ->
IB 3 2
w
Legend!
Q e ta p ò o n Ị ĩie p lu y c n t^ ite m >0 - 2
Insert tangent. Xuất hiện cửa sổ Insert tangent. Ta nhập giá trị xG tại cửa sổ: x=, sau đó chọn độ rộng, kiểu đường vẽ tiếp tuyến, mầu và có thể nhập
"Gfaph propose*------- line style |_.
Cok» ■■■■ Vtfdth n -
-T *je
f f 'a r g c r t Normd
nội dung ghi chú cho tiếp tuyến tại cửa sổ: Description. Sau cùng nhấn OK để hoàn tất.
OK Cancel Heẳp
Để điều chỉnh tiếp tuyến đã vẽ, bấm đúp vào biểu thức của tiếp tuyến tại cửa sổ trái, sẽ xuất hiện cửa sổ Edit tangent để ta cập nhật.
2.4.4. Chèn đồ thị của đạo hàm r (x )
Graph có chức năng vẽ cùng một hệ trục toạ độ đổ thị của
Inseit n*l
Aigument range Eiom: Ị5
lo:ỊT
hàm số f(x) và f’(x). Để sử dụng chức năng này, trước tiên ta chọn hàm cần chèn thêm đổ thị của đạo hàm ở cửa sổ bên trái, sau đó thao tác:
Legend text----------------------------------------------- Cesciiplon |Day la do tín cua ham so dao hãrT
-Graph fKOpertier
Linetìyte ỊZZ - I
Color
OK Cancel H efc
->Function -> Insert F(x). Xuất hiện cửa sổ Insert (Fx) Ta khai báo khoảng [a.b], kiểu nét vẽ, độ dày, mầu và ghi chú cho đó thị mới này. Nhấn OK để hoàn tất.
36
2.4.5. Xác định độ dài của đồ thị f(x) trèn đoạn [a,b]
Chức năng Length of path cho phép ta biết được ngay giá trị độ dài của đồ thị hàm số f(x) trên đoạn [a,b]. Để sử dụng chức năng này, trước tiên ta chọn hàm ở cửa sổ bên trái sau đó thao tác: -> Calc ->
• Functions
'N , ((x]«5ũh(xỊ/x~2 \ f k=4
♦ Point series
♦ Shades
• Labels
- Tangent
length of path. Xuất hiện LenQlh: 19 7100
cửa sổ cho ta nhập giá trị
hai đầu mút a tại cửa sổ From: và b tại cửa sổ To:, ta sẽ có kết quả được thông báo ở ô Length. Có thể nhập các giá trị a, b khác nhau để tính nhiều lần.
2.4.6. Tính diện tích
Graph có chức năng tính nhanh diện tích phần mặt phẳng giới hạn bởi các đường thẳng X = a, X = b v ớ i đ ồ
• Functions
'N , í(x]=50h(>.ỊVx"2
\ ỵ x=4
• Poinl series
• Shades
• Labels z i = 1*1
From:
thị của f(x).
Để sử dụng chức năng tính diện tích hình
To:
Ajea:
1° " |23.0B22
phẳng, trước tiên ta chọn hàm ở cửa sổ bên trái, tiếp theo ta thao tác như sau: -> Calc -> Area. Xuất hiện cửa sổ, ta nhập giá trị đầu mút a tại cửa sổ From: b tại cửa sổ To:, ta có kết quả diện tích sẽ được thông báo tại cửa sổ Area. Trên màn hình đồ hoạ sẽ thấy phần diện tích tương ứng được biểu diễn bởi các đường gạch sọc. Ta có thê nhập các giá trị đầu mút a, b khác nhau để tính diện tích các miền khác nhau.
37
2.4.7. Tính giá trị f(x), r(x ), f” (x) tại điểm X Q
Để sử dụng chức
năng này, trước tiên ta chọn hàm ở cửa sổ bên trái, tiếp theo ta thực hiện thao tác:
-> Calc -> Evaluate, xuất hiện cửa sổ để ta nhập giá trị của điểm x0 cần tính. Kết quả được thông báo ở 3 cửa sổ bên dưới lần lượt là : f(x), f(x ), f ” (x).
• Function!
' V f(«l=501n(Miy«"2 Ự n=4
• Point series
Tangent
Ta có thể thay đổi giá trị x0 để có được kết quả tại các điểm khác nhau.
2.4.8. Tính giá trị của f(x) trong đoạn [a,b] với bước chia cách đều Calculate table
Chức năng Calculate table cho phân hoạch đoạn [a,b] bởi một lưới các nút cách đều nhau một đoạn dx và tính giá trị của hàm số f(x) tại các điểm chia.
Để lập bảng, trước tiên ta chọn hàm ở cửa sổ bên trái, và thao tác: ->CaIc - >Table, xuất hiện cửa sổ Calculate table. Ta khai báo khoảng [a,b] và bước chia dx. Nhấn nút Calc ta sẽ có kết quả cần thiết.
38
x-lpr ; 1
d*- 10.001
■«*) rix) Hx) 1,000 •4 0000 140000 A80CŨ0
•0 999 -4 0140 13 9520 47 9160 -0 938 -4.0273 13 9042 478321 •0 997 •4 0418 13 8564 47 7483 •0 996 •4 0556 13 8087 47S646 -0.995 •4 0634 137610 475803 -0.394 -4 0831 13 7135 47.4373 -0.993 ■4 0968 -13S661 474133 -0 992 -4.1105 ■13 SI 87 47 3303 •0 991 ■4.1241 13.5714 KI 24Ê3 ■0 990 -4.1376 13.5242 47 1 63S
Close Help J
z l
2.4.9. Vẽ các điểm trén hệ trục toạ độ:
Để sử dụng chức nãng này, ta thao tác như sau:->Function - >Insert Jjoint series..., xuất hiện cửa sổ: Insert point series. Ta cần khai báo toạ độ của điểm cần vẽ.
Bên trái có các lựa chọn
- Kiểu vẽ điểm: Style,
- Mầu vẽ điểm: Color,
- Kích thước điểm: Si_ze,
E«cnp»icrr [s«nei 2 ~ Ỉ Ỹ ~
- Hiện toạ độ của điểm Show coordinates...
Khai báo xong nhấn OK, ta sẽ nhận được hình ảnh các điểm trên màn hình.
2.4.10. In ấn kết quả
Để in các kết quả, ta chọn: ->File -> Print.
Xuất hiện cửa sổ Page Setup để ta xác định các thông số trước
11.ĩi
P a p e r--
khi in.
Nếu cần lựa chọn máy in trong danh sách các máy in đã cài đặt, ta chọn tiếp Printer... Để đưa ra máy in, ta chọn OK.
s«e
£ouce.
Orwnlatori
( • Partial
c Landscape tí<*>
|A4 210x237 im
M*grv» (rmimdoil
Left: [25
lop: [is £oHom Ị25 Câncd
2.5. THƯ VIỆN CÁC HÀM CỦA GRAPH
Trong phần mềm Graph, các hàm được thiết kế cài đặt trong thư viện tương đối phong phú, tuy nhiên các hàm sau thường được sử dụng nhiều trong chương trình phổ thông:
39
ABS - Hàm lấy giá trị tuyệt đối của đỏi sô,
SQR - Hàm cho giá trị bình phương cùa đối số,
SQRT - Hàm cho giá trị là căn bậc hai cùa đối số.
SIN - Hàm cho giá trị hàm số sin của đối số,
COS - Hàm cho giá trị hàm số cosin của đối số,
TAN - Hàm cho giá trị hàm số tang của đối số,
ARCSIN - Hàm cho giá trị của hàm sô' ngược cùa hàm số' sin, ARCCOS - Hàm cho giá trị của hàm số ngược cùa hàm cosin, ARCTAN - Hàm cho giá trị của hàm số ngược cùa hàm tan, LN - Hàm cho giá trị logarit cơ số e của đối số,
LOG - Hàm cho giá trị logarit cơ số thập phân của đối số, PI - Cho giá trị của số pi,
Toán tử A : dùng để biểu diễn luỹ thừa, ví dụ 10A3 là 1000, 2A8 là 256.
Để biết thêm chi tiết, chọn Help để tra cứu những thông tin cần thiết.
2.6. KHAI THÁC PHẨN MỂM g r a p h
Phương pháp chủ yếu là dùng Graph đ ể minh hoạ và kiểm tra kết quả.
Sau khi học sinh đã hoàn thành khối lượng công việc, giáo viên có thể sử dụng Graph để học sinh kiểm tra lại kết quả tính toán của mình và khảo sát chi tiết thêm nhờ vào các cồng cụ của Graph, chẳng hạn ta có thể sử dụng Graph để vẽ đồ thị sau đó lưu trữ đồ thị dưới dạng ảnh để đưa vào giáo án soạn trên Word hoặc PowerPoint...
Ví dụ 1: Sừ dụng phần mềm Graph để biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by < c (chẳng hạn như bất phương trình 2x+y < 3).
40
Bước 1: Chọn chức năng Function/Insert Function để vẽ đồ thị hàm số của Graph. Ta nhập biểu thức y=(c-ax)/b vào hộp thoại
3L
File Edit Function
□ ứ H + rJ + hrcitam
'N/ ífx)«3-2*x
Function Equation (ví dụ y=3-2x), • shriT"
• Labete ta nhận được đường thẳng A là đồ thị
của hàm số y=(c-ax)/b.
Bước 2: Lấy một điểm MqÍXo, yo)
không thuộc đường thẳng A, chẳng
hạn ta lấy gốc toạ độ 0(0; 0) và so
sánh giá trị biểu thức ax() + by„ với c
để xác định nửa mặt phẳng bờ A nào
sẽ là miền nghiệm của ax + by < c. Hình 2.1 Bước 3: Chọn chức năng Function!Insert Shade và lựa chọn mô hình tương ứng, ta thu được hình ảnh biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by < c (hình 2.1). Để minh hoạ tập nghiệm của
các bất phương trình khác, ta chì
cần mở hộp thoại Insert Function
để thay đổi biểu thức và tô lại
(Shade) miền nghiệm.
Ví dụ 2: Biểu diễn hình học
tập nghiệm của hệ bất phương trình
bậc nhất hai ẩn:
x+y+2<0
x - y - 1 < 0 2 x - y + 1 > 0
Hình 2.2
Hoàn toàn tương tự như ví dụ 1, ta lần lượt vẽ và xác định miền nghiệm của từng bất phương trình bậc nhất hai ẩn của hệ. Kết quả ta có được biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ (hình 2.2).
41
2.7 BÀI TẬP
1) Vẽ đồ thị các hàm số :
y!=ax3+bx2+cx+d; y2=ax4+bx3+cx2+dx+e.
ax + bx ax2+bx + c
y3= '7 y4 = , ---- cx + dx dx + ex
2) Minh hoạ việc từ đồ thị hàm số f(x) suy ra đồ thị các hàm số: f(lxl), lf(x)l, lf(lxl)l cũng như tính chất cùa hàm số mũ. hàm sỏ’ lôgarit.
3) Sử dụng các chức năng của Graph để kiểm tra kết quả tính toán các bài tập tính độ dài, diện tích và tích phân xác định trong sách giáo khoa THPT.
42
Chưưng 3
sử DỤNG PHẦN MỀM HÌNH HỌC ĐỘNG ■ ■ ■ CABRI GEOMETRY
3.1. TỔNG QUAN VỂ PHAN MEM h ìn h h ọ c đ ộ n g CABRI GEOMETRY
3.1.1. Khởi động Cabri Geometry
. Khởi động Cabri Geometry
Nếu máy tính của bạn chưa cài đặt phần mềm
Nếu máy tính của bạn chưa cài (
Cabri Geometry thì bạn có thể download Cabri
i Geometry thì bạn có thể download Cabri W m Geometry trên Internet để cài đặt.
netrv trên Internet để cài đăt.
Để gọi Cabri ra làm việc ta lần lượt chọn các lệnh:
Start/Programs/Cabri Geometry II Plus/Cabri Geometry II Plus hoặc bấm chuột vào logo của Cabri Geometry trên màn hình.
3.1.2. Giao diện của Cabri Geometry
ỉiCđbn Geometry 11 Plu* - [n » ror>Q quy m n . jtiB jjs j M enu *?3ị File E d it O p tio n s S e s s io n W in d o w Hq I0 Z j f f j x j
flZ H r a fflE E W I d S
T ỳ s ò ’ 1 2
Equation or C oordiaatrs
Calculate...
A pply a o E xpression
T a b u late
if*
Hình 3.1
43
Hệ thống cô n g cụ
Cửa sổ làm việc của Cabri Geometry bao gổm các thành phần chính như: hệ thống menu bar, hệ thống công cụ và vùng làm việc dành để vẽ, dựng các đối tượng hình học (hình 3.1).
3.1.3. Hệ thống menu bar của Cabri Geometry
Hệ thống menu bar của Cabri Geometry gồm 5 nhóm chức năng chính, mỗi nhóm ứng với một hệ thống menu dọc (PopUp). • Nhóm chức năng File: gồm 11 chức năng (hình 3.2) - New (Ctrl+N): Mở một rn TOAỊHiiMiri in T y y r 1 ■ '
tệp mới.
ỊỊg File Edit Options Session Windew Help ĨK Now an+N rrr * Ì
- Open... (Ctrl+O): Mở một tệp đã lưu trên bộ nhớ ngoài. Khi xuất hiện cửa sổ Open a File, ta phải chọn ổ đĩa, thư mục và tên tệp tin cần mở rồi chọn lệnh Open.
- Close (Ctrl+F4): Đóng tệp tin đang làm việc. Nếu ta chưa lưu trữ tệp tin, xuất hiện thông báo (hình 3.3). Khi đó nếu chọn
/
JỈ
Now
Open...
Clots
Save
Savo Ai...
Export figure for calcs... Revert...
Show Page...
Page Sotup...
Print...
Exit
Hình 3.2
Clrt+N C1ri+0 ClrHF4
ciru s
art+p Alt>F4
Yes thì Cabri Geometry sẽ lưu trữ tệp tin trước khi đóng. Nếu không muốn lưu lại thông tin ta chọn No. Nếu chọn Cancel ta sẽ tiếp tục
làm việc với tệp tin hiện thời. - Save (Qrl+S): Lưu trữ tệp tin.
C ab ri G e o m e tr y I I PhM
S a v e BA CXJONG TRUNG TUYEN.ftg before dosr«5> J
Hình 3.3
Nếu là lần lưu trữ đầu tiên sẽ xuất hiện cửa sổ Save File As. Ta phải chọn ổ đĩa, thư mục và đặt tên cho tệp tin này. Những lán ghi sau, Cabri Geometry sẽ ghi theo thông số đã chọn (hình 3.4). - Save As...: Lưu trữ tệp tin đã có với tên mới.
44
_ZJ_ỈLl
Save rr ị Ú HAi SPĨN 0982286907 3 <> £ ) cỷ
_3B A I TAP MAT TRON XOAY
_JD ay hoc Nnh hoc voi Gabrí
”_jH rth ve hinh KHONG GIAN
O M n h hoa th e t bt
^llS o ftw oar toan hoc of Trinh Thanh Hai Khoa Toan -DHSPTN ÍUU lam __jTHU V1ELN CAC FILE
l i
Save 85 type I Figue Fiei I" fig)
Hình 3.4
^jTHU VI£ ỊgỊOp.hg
Save ! Cancel
- Export figure fo r calcs...: Chuyển đổi tệp tin theo định dạng của các máy tính điện tử có chức năng đồ hoạ như TI-83; TI-88; TI-92...
- Revert...'. Chuyển giao diện làm việc về tình trạng ban đầu. - Show Page...: Xem nội dung trước khi in (có thể chọn vùng in bằng cách di chuyển khung chữ nhật đến vị trí cần thiết). - Page Setup...: Định các thông số trước khi in nội dung tệp. - Print... (Ctrl+P): Thực hiện lệnh in.
- Exit (Ctrl+F4): Kết thúc phiên làm việc.
• Nhóm chức năng Edit: gồm 8 chức năng (hình 3.5)
File I Edit Options Session Window
K Undo ctrl+z
Cut
Copy
Pasta
Clear
I Replay Construction...
ctrl+x ctrl+c ctrl+v Del
Ctrl+A
Refresh Drawing Ctrl+F
Hình 3.5
45
- Undo (Ctrl+Z): Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện.
- Cut (Ctrl+X): Xoá các đối tượng đã được lựa chọn trẽn màn hình và lưu tạm chúng vào bộ đệm Clipboard.
- Copy (Ctrl+C): Lưu trữ tạm thời các đối tượng đã được lựa chọn trên màn hình vào bộ đệm Clipboard.
- Paste (Ctrl+V): Đưa các đối tượng đang lưu trữ trong bộ đệm Clipboard ra vùng làm việc.
- Clear (Del): Xoá bỏ các đối tượng đã được lựa chọn. - Select AU (Ctrl+A): Đánh dấu lựa chọn tất cả các đối tượng. - Replay Construction...: Xem lại toàn bộ quá trình dựng hình. - Refresh Drawing (Ctrl+F): Lấy lại hoạ tiết cùa hình đã dựng. • N hóm chức năng Options: gồm 6 chức năng (hình 3.6)
ig j File Edit I Options Session W indow Help
Show Attributes F9
Show Figure Description F10
Preferences...
Tool Configuration...
Language...
Font...
H ìn h 3.6
- Show/Hide Attributes (F9); Hiện hay ẩn bảng lựa chọn thuộc tính các đối tượng.
-S h o w Figure Description (F10): Ẩn hay hiện bảng liệt ké các thao tác dựng hình đã thực hiện.
- Preferences...-. Khai báo lựa chọn các tham số hệ thống như lựa chọn mầu đối tượng, chế độ hiển thị, font chữ hệ thống dạng phương trình... (hình 3.7).
46
Dnpi-ay piecutori ỊfA u rề.ì Deiàuằ Styíet
Tertr. Text* Graphics;
P oíygo ro
V e c to u
Factory Settin gs j
CỡO íAvaíe Syttem And Equation* G eom eííy I
Arial
L oci O ptioro
System Options
f ? N ew O b ject:
S a v e to Fde
r K e e p ăz d d d t ils
OK 1 C an cel
Hình 3.7
Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của đối tượng nào đó thì cần phải khai báo, lựa chọn trong danh sách các mẫu sẵn có, rồi bấm chuột vào ô: [x] Keep as defaults. Nếu muốn lưu trữ cấu hình bấm chọn lệnh Save to file.
- Language...: Lựa chọn ngôn ngữ hiển thị. Sẽ có nhiều lựa chọn như tiếng Anh, Pháp, Đức, Đan Mạch... ta cần bấm chuột vào ngôn ngữ cần sử dụng.
- Font...: Lựa chọn kiểu chữ cho đối tượng đang được lựa chọn.
• Nhóm chức năng Session: gồm 5 chức năng (hình 3.8)
t ^ C a b r i G e o m e tr y II P lu s -
•ffjjj File Edit Options Session W indow Help
1 ^ - —-1© Begin recording...
F2
Slop p laying
F4
// \ V Print a session F5
( /\L Previous
F6
F7
\ / Next
Hình 3.8
47
- Begin recording... (F2): Bắt đầu ghi lại chuỗi các thao tác vẽ, đựng hình... và lưu trữ dưới dạng tệp tin trong thư mục riêng. - Stop playing/ Read a session (F4): Kết thúc quá trình shi hay đọc một recording đã có (khi đó ta có thể xem lại các bước dựng hình đã được ghi).
- Previous (F6): Chuyển về thao tác trước đó.
- Next (F7): Chuyển đến thao tác tiếp theo.
- Print a session... (F5): Ghi nội dung recording ra file. • N hóm chức năng Window
Hệ thống gồm các lệnh dùng để bố trí sắp xếp các cửa sổ theo kiểu dàn ngang hay lợp ngói, hoặc đóng các cửa sổ đang mờ.
• Chức năng Help
i m m m m ầ m M m m M ĩ i ĩ M m m r'
tel File Edit Options Session Window Help - |g | x|
Hình 3.9
Nếu bật chức năng Help, khi ta chỉ chuột vào công cụ nào thì phía dưới cửa sổ sẽ hiện lên chức nãng của công cụ đó (hình 3.9).
48
3.2. THAO TÁC VỚI CÁC CÔNG c ụ CỦA CABRI GEOMETRY
Hệ thống công cụ của Cabri Geometry gồm 11 nhóm chức nãng. Biểu tượng của công cụ đang được lựa chọn sẽ có màu sáng. Để sử dụng một công cụ nào đó, ta bấm chuột vào biểu tượng nhóm chức năng rồi di chuyển chuột bấm chọn công cụ cần sử dụng.
Phần này chúng tôi chỉ liệt kê các công cụ của Cabri Geometry. Để thực hành, bạn đọc nên thao tác dựa theo các ví dụ chi tiết ở phần 2.
l a •V Ai
3.2.1. Nhóm chức năng chọn trạng thái làm việc với chuột Khi bấm chuột vào nhóm chức năng này,
xuất hiện danh sách 4 công cụ:
- [Ã] Pointer: Sử dụng để lựa chọn, dịch chuyển các đối tượng hình học.
Sau khi chọn công cụ Pointer'.
Ã] - J r d o j Al-Ad Pointer
Rota ta
Dilate
Rotate and Dilate
• Để chọn một đối tượng nào đó, ta chỉ chuột vào đối tượng và bấm (click), khi đó chuột sẽ có dạng hình bàn tay và hiện lên chú thích kiểu của đối tượng.
• Để chọn nhiều đối tượng một lúc, ta nhấn phím Shift trong khi lần lượt bấm chuột vào các đối tượng cần chọn.
• Để di chuyển một đối tượng, sau khi chọn đối tượng ta giữ phím chuột trong khi di chuyển chuột (drag) để thay đổi vị trí hình vẽ.
- Rotate-. Sử dụng để xoay hình xung quanh một điểm hay tâm cùa hình.
Sau khi chọn công cụ Rotate ta bấm chuột xác định tâm quay sau đó bấm chuột vào đối tượng và giữ phím để xoay hình.
Dilate: Thay đổi kích thước của hình bằng một phép đổng dạng.
49
Sau khi chọn công cụ Dilate ta cần bấm chuột xác định một điểm được chọn làm tâm của phép đồng dạng sau đó bấm chuột vào đối tượng và giữ phím kéo để thay đổi kích thước.
Rotale and Dilate: Có thể cùng một lúc v ừ a xoay vừa thay đổi kích thước của hình.
3.2.2. Nhóm chức năng chọn công cụ tạo điểm
Khi bấm chuột vào nhóm chức năng
này, xuất hiện 3 công cụ:
Point: Tạo điểm.
Khi chọn công cụ Q Point chuột có
□ d o ! J jA jx d Point
Point on Obj»ct
Intersection Points
hình dạng bút chì, đưa đầu bút chì đến vị trí xác định điểm, bấm chuột trái. Có thể xác định nhiều điểm mà không cần chọn lại công cụ.
- t u Point on Object: Lấy điểm thuộc một đối tượng đã có.
Sau khi chọn công cụ Point on Object,
ta đưa chuột chỉ vào đối tượng, xuất hiện câu
thông báo, chẳng hạn “lấy điểm này trên đường
tròn ”... cần chọn điểm ở vị trí nào, ta bấm chuột
tại vị trí đó (hình 3.10)
Intersection Points: Xác định điếm là
giao của các hình hình học đã có. Để xác định giao của hai dối
Hinh 3.10
tượng nào đó, ta chọn công cụ
0 B E 3 H H
Intersection Points rồi đưa chuột lần lượt bấm vào hai đối tượng đó. Cũng có thể chỉ chuột vào vị trí là giao của các đối tượng, khi xuất hiện dòng thông báo “Lấy tại giao điểm” ta bấm chuột (hình 3.11).
50
at this imersectioa Hình 3.11
3.2.3. Nhóm chức náng chọn công cụ vẽ các đối tượng hình học Khi bấm chuột chọn nhóm chức năng ~ Ị o | y | ỵ j này, xuất hiện bảng 7 công cụ dựng các đối ------------ ~ tượng hình học cơ bản: ° v Segment - EEl Line: Dựng một đường thẳng. Ray
Một đường thẳng được xác định bởi hai v«ctor
điểm. Để dựng một đường thẳng, trước hết ta Triangl* chọn công cụ 0 Line sau đó đưa chuột bấm ------ chọn vị trí hai điểm trên màn hình. Khi thay
đổi vị trí một trong hai điểm thì đường thẳng cùng thay đổi vị trí một cách tương ứng.
- 0 Segment-. Dựng một đoạn thẳng.
Thao tác dưng đoan thẳng tương tư như dưng đường thẳng. Ta chọn công cụ 0 Segment rồi sau đó đưa chuột bấm vào vị trí của hai đầu mút đoạn thẳng cần dựng.
- [ 3 Ray: Dựng một tia.
Để dựng một tia ta phải xác định điểm gốc và hướng của tia. Chọn công cụ [ 3 Ray sau đó bấm chuột xác định điểm gốc của tia, di chuyển chuột chọn hướng của tia và bấm chuột xác định điểm . tiếp theo, ta được tia cần dựng.
- 0 Vector: Dựng một vectơ.
Để dựng một vectơ ta chọn công cụ 0 Vector rồi sau đó lần lượt bấm chuột xác định điểm gốc và điểm ngọn của vectơ cần dựng.
- Triangle: Dựng một tam giác.
Để dựng một tam giác, ta chọn công cụ 1^1 Triangle rồi sau đó di chuyển và bấm chuột lần lượt xác định vị trí 3 đỉnh của tam giác, ta sẽ nhận được tam giác tương ứng với 3 điểm đã chọn.
51
Polygon: Dựng đa giác n cạnh.
Tương tự như dựng tam giác, ta chọn công cụ ISJ Polygon sau đó đưa chuột lần lượt bấm xác định vị trí các đình. Kết thúc bấm đúp chuột trái, ta được đa giác tương ứng với các điểm đã chọn.
- ÍQ Regular Polygon: Dựng đa giác đều (n<=30).
Để dựng một đa giác đều ta chọn công cụ L^l Regular Polygon rồi bấm chuột xác định một điểm chọn làm tâm của đa giác, sau đó di chuyển chuột để xác định bán kính của đường tròn ngoại tiếp đa giác đều đó. Ở tâm xuất hiện số cạnh của đa giác, ta di chuyển chuột để xác định số cạnh cần có. Kết thúc bấm chuột trái.
3.2.4. Nhóm chức năng chọn còng cụ vẽ các đường cong
Khi bấm chuột vào nhóm chức năng này, xuất hiện bảng gồm 3 công cụ để vẽ cung, đường tròn và đường 0 AlA Circle conic. Are _ o Circle: Vẽ đường tròn. Conic
Để vẽ một đường tròn ta chọn công cụ IkJ Circle rồi sau đó bấm chuột xác định vị trí tâm của hình tròn và tiếp tục di chuyển chuột để xác định bán kính, bấm chuột trái để kết thúc.
Để thay đổi bán kính, ta trở về chế độ Pointer sau đó chỉ chuột vào đường tròn. Khi xuất hiện hình bàn tay, ta giữ chuột kéo để thay đổi bán kính.
Muốn di chuyển đường tròn ta trở về chế độ Pointer rồi chỉ chuột vào tâm, giữ phím trái để di chuyển.
Arc: Vẽ cung tròn qua ba điểm.
Để dựng một cung tròn, trước hết chọn công cụ o j Arc. sau đó đưa chuột bấm vào vị trí ba điểm xác định cung tròn.
52
Khi cho thay đổi vị trí một trong ba điểm, cung tròn cũng thay đổi theo. Muốn thay đổi vị trí cung tròn ta đưa chuột vào một điểm bất kì trên cung tròn (ngoài ba điểm trên) rồi kéo thả.
Conic: Vẽ đường conic.
Đường conic được xác định trên cơ sở 5 điểm. Ta chọn công cụ b_y Conic rồi sau đó ta xác định lần bấm chuột chọn 5 điểm cơ sở của đường conic. Tuỳ vị trí năm điểm sẽ cho ta elip hay parabol, hypecbol.
3.2.5. Nhóm chức năng chọn công cụ dựng các đối tượng mới được dẫn xuất từ các đôi tượng hình học đã có
Khi bấm chuột vào nhóm chức Ly.BỊx*ỉ • •'! H jl1!
năng này xuất hiện bảng 10 công cụ:
Perpendicular Line Parallel Line
XMidpoint Perpendicular Line: Dựng
đường thẳng vuông góc.
Để dựng một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường
Perpendicular Bisector Angle Bisector
Vector Sum
thẳng (đoan thẳng...) cho trước ta chọn Compass
công cụ t ã Perpendicular Line rồi lần lượt bấm chuột chọn xác định điểm mà đường thẳng sẽ đi qua và đường thẳng (đoạn thắng...) vuông góc. Cũng có thế
(đoạn thẳng...) vuông góc. Cũng có thể
Measurement Transfer Locus
Redefine Object
thao tác theo trình tự xác định đường ___ ___ thẳng (đoạn thẳng) trước, điểm sau (hình 3.12). .....
Parallel Line: Dựng đường
Ỹ cm ......... T V
song song.
Để dựng đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng
Perpeadicular to this Uoe Hình 3.12
53
(đoạn thẳng...) cho trước: Chọn công cụ L ẩ Parallel Line ròi lần lượt bấm chuột xác định đường thẳng (đoạn thẳng...) và điểm mà đường thẳng song song đi qua.
Midpoint: Xác định
điểm giữa của hai điểm, trung điểm
của đoạn thẳng.
Sau khi chọn công cụ Hĩ]
Midpoint, đưa chuột bấm xác định
hai điểm hoặc bấm chọn đoạn thẳng, cạnh đa diện... ta được điểm cần dựng (hình 3.13).
Hình 3.13
■V Perpendicular Bisector: Dựng đường trung trực.
Để dựng đường trung trực của một đoạn thẳng trước tiên ta chọn công cụ Lìld Perpendicular Bisector sau đó đưa chuột bấm xác định hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc đoạn thẳng đã có. Angle Bisector: Dựng đường phân giác. £
Để dựng đường phân giác ta chọn công cụ l^d Angle Bisector rồi sau đó đưa chuột bấm xác định 3 điểm theo thứ tự thuộc cạnh thứ nhất, đỉnh và cạnh còn lại của góc.
& Vector Sum: Xác định tổng hai vectơ.
Để dựng vectơ tổng của hai vectơ: Chọn công cụ UẩẰ Vector Sum sau đó đưa chuột bấm xác định hai vectơ thành phần rồi bấm chọn vị trí làm gốc của vectơ tổng.
o Compass: Dựng đường tròn với bán kính cho trước. Để dựng một đường tròn có bán kính cho trước: Chọn cóng cụ
0
Compass sau đó đưa chuột bấm xác định đoạn thẳng được chọn
làm độ dài bán kính (hoặc bấm chọn hai điểm phân biệt có khoáng 54
cách sẽ là bán kính) và bấm vào một vị trí (điểm) bất kì được chọn làm tâm của đường tròn {hình 3.14).
Measurement Transfer:
Xác định một điểm cách một điểm cho trước một khoảng cho trước.
Để thực hiện chức năng này trước hết phải có một số thực (có thể là kết
Hình 3.14
quả đo đạc các đối tượng, kết quả tính toán hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím).
Thao tác dựng điểm như sau: Chọn công cụ LíO Measurement Transfer rồi đưa chuột bấm chọn giá trị số trên màn hình và điểm đã cho. Trên màn hình xuất hiện một đường chấm kẻ có độ dài bằng giá trị số đã chọn. Ta chọn hướng và bấm chuột trái để xác định điểm cần dựng.
Locus: Dựng quỹ tích.
Để dựng quỹ tích của một đối
tượng nào đó, ta chọn công cụ Locus và sau đó dùng chuột lần lượt bấm vào yếu tố quỹ tích và yếu tố gây quỹ tích.
• Ví dụ 3.1: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tàm o . Điểm B, c cố định, A thay đổi. G là trọng tâm của tam giác ABC. Tìm quỹ tích điểm G.
A This point
Hình 3.15
Bước 1: Sử dụng các công cụ của Cabri Geometry để dựng hình.
Bước 2: Chọn công cụ L^l Locus rồi lần lượt bấm vào điểm G (yếu tố quỹ tích) rồi bấm vào điểm A (yếu tô' gây quỹ tích). Ta nhận được hình ảnh quỹ tích điểm G (hình 3.15).
55
Redefine Object: Định
nghĩa đối tượng hình trong quá trình dựng hình.
Giả sử ta đã thực hiện n bước dựng hình nhưng muốn thay đổi lại ở bước dựng thứ m nào đó (m < n). Ví dụ ta dựng tam giác ABC và xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là giao của hai đường trung trực cạnh AB và AC nhưng lại muốn thay đổi lại thành xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
* / T Í i i r Ĩ T n a \ Line
Perpendicular Line
Paraỉei Lrie
Perpendicular Bisector
Angle Bisector
Transfer to another object Hỉnh 3.16
Để
công cụ
chông phải thao tác lại m-1 thao tác đầu, ta sẽ sừ dụng Redefine Object. Khi chọn công cụ này sẽ xuất hiện
danh sách n bước dựng hình, ta bấm chọn vào bước thứ m và thực hiện thao tác mới (hình 3.16).
Trong ví dụ trên ta chọn Angle Bisector để dựng các đường phân giác.
3.2.6. Nhóm chức nâng chọn công cụ dựng ảnh qua các phép biến hình
Khi bấm chuột vào nhóm chức năng này, xuất hiện bảng gồm 6 công cụ:
0 * 1 i d 2 d . Reflection
Symmetry
■V
xứng trục.
Reflection: Dựng hình qua phép đối
Translation Rotation
Để dựng hình đối xứng của đối tượng qua đường, đoạn thẳng, tia, trục toạ độ, cạnh tam giác,
Dilation Inv«r&«
đa giác... ta chọn công cụ Reflection rồi sau đó bấm chuột chọn đối tượng ban đầu và đối tượng chọn làm trục đối xứng (hình 3.17).
56
Symmetry: Dựng
hình qua phép đối xứng tám. Sau khi chọn công cụ
9 cm
I —+
•A
□ Symmetry ta lần lượt bấm g \
chuột xác định đối tượng ban
"c
đầu và điểm được chọn làm
to this Uae
tâm của phép đối xứng, ta sẽ
Hình 3.17
thu được ảnh của đối tượng đã chọn qua phép đối xứng tâm
qua phép tịnh tiến.
Để dựng ảnh của một đối
tượng hình học qua phép tịnh tiến
theo một vectơ:
Bước 1: Xác định vectơ làm cơ sở cho phép tịnh tiến.
Hình 3.18
Bước 2: Chọn công cụ CZ3 Translation sau đó lần lượt dùng chuột bấm chọn đối tượng cần dựng ảnh qua phép tịnh tiến và
3 E vectơ, ta được ảnh của hình đó qua phép tịnh tiến {hình 3.18).
Rotation: Xác định ảnh
qua phép quay.
Để dựng ảnh của một đối tượng
hình học qua phép quay ta chọn công cụ Rotation rồi bấm chuột chọn
a.•X *
using this aagle O'
Hình 3.19 đối tượng ban đầu, điểm chọn làm tâm quay và đại lượng xác định góc quay.
• Ví dụ 3.2: Để thực hiện phép quay cung 0 0 ' xung quanh tâm o với góc quay 60 ta chọn công cụ Rotation rồi bấm chuột
à
57
vào cung OO', điểm o và số 60. Ta nhận được ảnh của cung OO' qua phép quay (hình 3.19).
qua phép vị tự.
Để dựng ảnh của một đối
tượng qua phép vị tự trước tiên
ta phải xác định tâm và hệ số
của phép vị tự.
Thao tác: Chọn công cụ Hình 3 20
Dilation rồi bấm chuột lựa
chọn đối tượng ban đầu, điểm được xác định làm tâm và hệ số của phép vị tự.
• Ví dụ 3.3: Để dựng ảnh của đường tròn (O) qua phép vị tự tâm A và hệ số k=2.2 ta chọn công cụ lid Dilation rồi sau đó lần lượt bấm chuột vào đường tròn, tỉ số k và điểm A. Ta thu được ảnh của (O) qua phép vị tự {hình 3.20)
o -
Inverse: Dựng hình qua phép nghịch đảo.
Để dựng ảnh của một điểm qua phép nghịch đảo: Chọn công O ’ Inverse, rồi bấm chuột lựa chọn điểm ban đầu và đường tròn cu
nghịch đảo.
3.2.7. Nhóm chức năng chọn công cụ xây dựng Macro Để dựng một đối tượng nào đó ta thường phải tiến hành nhiều thao tác (chẳng hạn như dựng đường tròn nội tiếp tam giác). Nếu ta ghi lại chuỗi các thao tác dựng hình dưới dạng một Macro thì từ lần sau ta không nhất thiết phải thực hiện lại các bước dựng hình mà chỉ gọi thực hiện Macro. Cabri Geometry sẽ thực hiện tự động tất cả các bước dựng hình được ghi trong Macro đó.
58
Khi bấm chuột chọn nhóm chức năng này, xuất hiện bảng gồm 3 cóng cụ:
ỸH , |x-| -AII - Initial Objects: Xác định các đôi —
tượng ban đầu.
Final Object: Xác định các đối tượng thu được sau khi kết thúc thực hiện các lệnh của Macro.
Initial Objects Final Objects Define Macro
X-Y Define Macro: Định nghĩa tên và chọn phím tắt cho Macro.
• Các bước tạo một Macro:
Bước ì : Dựng hoàn chỉnh các bước dựng hình (ví dụ ta lần lượt vẽ tam giác ABC, hai đường trung tuyến của tam giác và xác định giao của chúng).
Bước 2: Bấm vào biểu tượng, chọn 12^] Initial Objects, sau đó bấm chuột vào những đối tượng được coi là những đối tượng xuất phát ban đầu -X (trong ví dụ trên thì ta phải bấm chuột vào tam giác ABC).
Bước 3: Bấm vào biểu tượng, chọn liXJ Final Objects, sau đó bấm chuột vào những đối tượng được coi là những đối tượng kết thúc -Y (trong ví dụ trên ta phải bấm chuột vào hai trung tuyến và giao của chúng).
Define Macro {hình X-Y Bước 4: Bấm vào biếu tượng, chọn 3.21): Bạn cần đặt tên cho Macro, nhập các thông tin cần thiết và chọn OK.
Chạy Macro: Sau khi gọi tên Macro ta bấm chuột vào các đối tượng làm cơ sở để thực hiện Macro, ngay lập tức ta sẽ thu được kết quả (trong ví dụ trên ta gọi Macro và bấm vào một tam giác hoặc ba điểm không thẳng hàng bất kì, ta nhận được hình ảnh hai đường trung tuyến và trọng tâm của tam giác).
59
D e fin e M a c r o
N a m e of the c o n iơ u cíio ri
I D u n g trong ram tarn gtac
N a m e for firs* frvai ob fect
I Ĩ long tarn
H elp tot tfn* m acio
M « o "D u n g bong tam lam gtoc'' cfx> -> I phwp ban dung n hanh hong cu đ 3
dtem khong th ang han g bat ky
^1
P<*rssv**ofd fo1 thrt m acro
Hình 3.21
T oai Icon E dtton r-T—i
u X] ^
N &ss* ' ĩ : .
. n
i ị ' 5 : : ,
i s | ị i ? : s : : : : 2 2 ? " r 3 i : : : ĩ ỉ ị « i i
& S a v e lo F i e .
O K 1 C ancel
• Ví dụ 3.4: Xây dựng Macro dựng đường tròn nội tiếp trong một tam giác ta tiến hành như sau:
Bước 1:
- Dựng tam giác ABC;
- Dựng hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B, C;
- Xác định giao điểm o của hai đường phàn giác;
- Dựng đường thẳng d đi qua điểm o và vuông góc với cạnh BC. - Xác định giao điểm H của cạnh BC với đường thẳng d. - Dựng đường tròn tâm o và đi qua điểm H.
Bước 2: Chọn Xh giác AÌBC.
Bước 3: Chọn
tròn nội tiếp.
X-Y
Initial Objects, sau đó bấm chuột vào tam Final Objects sau đó bấm chuột vào đường
Bước 4: Chọn Define Macro và đặt tên cho Macro là DT_- N_Tiep.
Để thực hiện Macro, ta bấm vào nhóm chức nãng chọn DT_N_Tiep sau đó đưa chuột bấm vào tam giác MNP cần dựng đường tròn nội tiếp. Ta có ngay kết quả {hình 3.22).
60
T O M Õ D ĨỎ I Ail
Hình 3.22
Như vậy, chức năng Macro cho phép ta mở rộng các công cụ của Cabri Geometry. Ta có thể xây dựng một hệ thống Macro bao gồm tất cả các thao tác dựng hình thường dùng trong chương trình phổ thông và lưu lại dưới dạng file. Việc sử dụng chúng sẽ cho phép rút ngắn thời gian vẽ hình.
3.2.8. Nhóm chức năng chọn công cụ kiểm tra thuộc tính Khi bấm chuột chọn nhóm chức năng này,
xuất hiện bảng gồm 5 công cụ:
Coỉlinear: Kiểm tra xem ba điểm có thẳng hàng hay không?
? . .
Sau khi chọn công cụ Li— Collinear ta dùng
Collinear
Parallel
Perpendicular Equidistant Member
chuột bấm xác định ba điểm cần kiểm tra. Xuất hiện một khung hình chữ nhật di chuyển theo vị trí của chuột. Ta di chuyển khung này đến một vị trí nào đó trên màn hình, bấm chuột. Nội dung thông báo kết quả kiểm tra sẽ hiện ra cho biết ba điểm có thẳng hàng hay không.
- ^ 1 Parallel: Kiểm tra hai đường thẳng, đoạn thảng... có song song không?
61
Để kiểm tra xem hai đường thảng, đoan thẳng... có song song với nhau hay không, ta chọn cổng cụ í ẩ Parallel rồi đưa chuột bám chọn hai đường thẳng, đoạn thẳng... cần kiểm tra. Cabri Geometry sẽ đưa ra thông báo cho biết chúng có song song hay không.
- ìằầ Perpendicular: Kiểm tra hai đường thẳng, đoạn thang... có vuông góc với nhau không?
Thao tác: Chọn công cụ Lỉầj Perpendicular rồi xác định hai đường thẳng, đoạn thẳng... cần kiểm tra.
Equidistant: Kiểm tra u
hai điểm có cách đều một điểm thứ ba hay không?
Chọn công cụ u Equidistant, sau đó lần lượt bấm chuột vào ba điểm cần kiểm tra.
' 0 X- g ? , cm AỈ 1 B7
t /
A /
TEbksegmeat
e?
Member: Kiểm tra một
r" \
...
E
điểm có thuộc một hình hay không?
This point lies on the object Hình 3.23
Chức năng trên được sử dụng để kiểm tra một đối tượng này có thuộc đối tượng khác không?
c ? Thao tác: Chọn cống cụ L^J Member rồi lần lượt lựa chọn đối tượng cần kiểm tra và đối tượng có khả năng chứa đối tượng cần kiểm tra.
• Ví dụ 3.5: Dựng ra ngoài ba cạnh của tam giác đều ABC các tam giác đều ABC', BCA’ và ACB'. Gọi I là giao điểm của cc với
BB'. Sử dụng công cụ Member rồi lần lượt bấm chọn điểm I. đoạn thẳng AA'. Cabri Geometry sẽ thông báo cho biết điểm I thuộc đoạn thẳng AA' (hình 3.23).
62
3.2.9. Nhóm chức năng chọn cóng cụ đo đạc tính toán
Khi bấm chuột vào nhóm chức năng này, xuất hiện bảng các công cụ:
Distance and Length: Đo khoảng cách, độ dài, chu vi... Chức năng này cho phép ta đo
khoảng cách giữa hai điểm, độ dài một đoạn thẳng, một cung, chu vi một đa giác, một đường tròn.
Thao tác: Chọn công cụ
Distance and Length sau đó bấm chuột xác định đối tượng cần đo đạc, ta sẽ nhận được kết quả.
D is ta n c e a n d L e n g th A m
Slop*
Angl*
Equation and Coordinates Calculate
Tabulate
• Ví dụ 3.6: Vẽ tam giác vuông ABC, vuông tại A. Dựng trung
tuyến AM. Chọn công cụ Lrij Distance and Length rồi đưa chuột bấm vào đường trung tuyến AM và sau đó bấm chọn hai điểm B, c. Kết quả Cabri Geometry cho ta số
đo của đoạn thẳng AM và BC
(hình 3.24). Kết quả cho thấy khi
tam giác vuông ABC thay đổi thì
độ dài cạnh huyền BC luôn gấp
đôi độ dài trung tuyến AM.
Area: Tính diện tích
hình tròn, tam giác, đa giác...
Hình 3.24
Area sau đó đưa chuột bấm xác định đốiChọn công cụ
tượng cần đo diện tích, ta sẽ nhận được kết quả.
Slope: Xác định hệ số góc y/x.
Để xác định hệ số góc (tan à) của một đường thẳng, đoạn thẳng, tia hay vectơ, ta chọn công cụ ỈỀầ Slope sau đó đưa chuột bấm xác định đối tượng.
63
1^-1 Angle: Đo góc.
Thao tác: Sau khi chọn công cụ Angle ta dùng chuột bám xác định 3 điểm theo thứ tự lần lượt thuộc cạnh thứ nhất, đinh và cạnh còn lại của góc, ta sẽ nhận được số đo của góc đã chọn (hình 3.24).
Equation and Coordinates: Cho hiện toạ độ điểm. 'Ế1 phương trình của đường... ra màn hình.
Thao tác: Chọn công cụ 1^0 Equation and Coordinates sau đó đưa chuột bấm vào đối tượng hình học (điểm, đường thẳng, đường tròn, đồ thị...). Cabri Geometry sẽ hiện ra màn hình toạ độ của điểm, phương trình của đường thẳng, đường tròn... mà ta đã chọn.
Calculate: Tính toán với số liệu động.
Để tính kết quả của biểu thức ta chọn công cụ LEU Calculate, khi đó màn hình sẽ có một máy tính các phép toán số học cơ bản {hình 3.25).
Để tính toán với những sô' liệu đo đạc, tính toán đã có trên màn hình, ta chỉ việc đưa chuột bấm vào những giá trị đó. Cabri Geometry tự động chuyển giá trị đó vào biểu thức.
Chọn chức nãng ta được kết quả và có thể đưa giá trị của biểu thứe này “Result” ra màn hình.
Mặt khác, ta có thể tính toán như một máy tính bỏ túi. 64
Tabulate: Đặt các số liệu tính toán vào bảng.
Chọn công cụ I H Tabulate sau đó đưa chuột ra màn hình vạch một khung bảng, số cột và số dòng tuỳ theo ta lựa chọn. Đê chuyển dữ liệu vào bảng, ta phải chuyển lần lượt từng dòng một bằng cách chỉ chuột vào dữ liệu cần đưa vào bảng.
3.2.10. Nhóm chức năng chọn công cụ sỏ đặt tên cho đối tượng và xác định yếu tô động
Khi bấm chuột chọn nhóm chức năng
này, xuất hiện bảng gồm 8 công cụ:
Label: Tạo, sửa tên cho đối tượng A[ hình học.
Để đặt tên cho đối tượng hình học, ta chọn công cụ LUJ Label sau đó đưa chuột bấm vào đối tượng cần đặt tên. Xuất hiện một
Label
Comments
Numerical Edit
Mark Angl*
Fix / Fr»«
Trace On/Off
Animation
Multiple Animation
khung hình chữ nhật để ta nhập tên cho đối tượng hình học đó. Comments: Tạo, sửa lời chú thích.
Công cụ Comments được sử dụng khi ta cần đưa thông tin dưới dạng văn bản vào trang làm việc.
Thao tác như sau: Chọn
công cụ LAJ Comments sau đó
đưa chuột kéo rê tạo thành một
khung chữ nhật để ta nhập nội
dung văn bản.
2.1 Numerical Edit:
Tạo, sửa các số thực.
Sau khi chọn công cụ I U Numerical Edit ta đưa chuột bấm xác định vị trí đặt số trên màn hình. Xuất hiện khung chữ nhật để ta
65
nhập giá trị của số đó. Ta dễ dàng thay đổi giá trị tãng hoặc giảm bằng cách bấm chuột vào biểu tượng hình mũi tên cùa hộp thoại lưu trữ số (,hình 3.26).
L- Mark Angle: Đánh dấu góc đã chọn.
Thao tác: Chọn công cụ E l Mark Angle sau đó đưa chuột bấm xác định 3 điểm tương ứng thuộc cạnh thứ nhất, đình và cạnh còn lại của góc cần đánh dấu.
£ Fix/ Free: Xác định cố định hay chuyển động.
Một đối tượng khi bị gán thuộc tính cố định-Fix {khi đó ta thấy hình ảnh một chiếc đinh gim) thì ta không thể thay đổi vị trí của nó. Ta chỉ có thể thay đổi vị trí của một đối tượng khi chúng ờ trạng thái tự dơ-Free.
Để xác định hay gỡ bỏ thuộc tính cố định (tự do) cho đối tượng nào ta chọn công cụ LểLI Fix/Free rồi bấm chuột vào đối tượng đó.
Trace On!Off: Để lại vết cho đối tượng hình học khi di chuyển.
Một đối tượng được gán thuộc tính Trace On thì chúng sẽ để lại vết của chúng trên màn hình khi thay đổi vị trí. Trái lại nếu một đối tượng được gán thuộc tính Trace O ff thì khi thay đổi vị trí chúng sẽ không để lại vết.
Để xác lập (hay gỡ bỏ) thuộc tính Trace cho một đối tượng nào thì ta chọn công cụ 0 Trace On/Off rồi bấm chuột vào đối tượng đó.
Animation: Tạo chuyển động.
Một đối tượng hình học có thể chuyển động theo ràng buộc xác định (ví dụ nếu lấy một điểm thuộc đường tròn (đường thẳng...)
66
thì ta có thể cho điểm đó chuyển động nhưng vẫn luôn thuộc đường tròn (đường thẳng...)).
Muốn tạo chuyển động cho đối
tượng hình học nào ta chọn công cụ
Animation rồi bấm chuột vào đối tượng
đó. Cũng có thể bấm chuột vào đối tượng,
giữ phím, kéo nhẹ (xuất hiện hình lò xo)
rồi thả chuột ra (hình 3.27).
Muốn dừng chuyển động của đối Hình 3.27 tượng ta bấm chuột vào vị trí bất kì trong trang làm việc. Đây là chức năng hỗ trợ dạy học nội dung quỹ tích rất trực quan.
Multiple Animation: Thực hiện chuyển động phức tạp, hỗn hợp.
Tương tự như trên, ta chọn chức năng Lẩi Multiple Animation rồi lần lượt lựa chọn đối tượng và phương thức chuyển động. Để thực hiện chuyển động, ta ấn phím Enter.
3.2.11. Nhóm chức năng chọn còng cụ định dạng các đối tượng Khi bấm chuột chọn nhóm chức năng này, xuất hiện bảng 9
công cụ: &
tượng.
20 r •*.
Hide! Show: Cho ẩn, hiên các đối Hid»/Show Color
Fill
mỏng.
â Color. Tô màu nét vẽ. Thick Dotted
Ò Fill: Chọn mầu bên trong hình vẽ. Modify Appearance Show Axes
Thick: Thay đổi kiểu nét vẽ dầy- N tw A m D*fin* Grid
67
- iid Dotted: Chọn kiểu nét liền hay nét đứt.
1°J Modify Appearance: Sửa kí hiệu trên hình.
3F1 ^
ìnl Show Axes: An hay hiện trục toạ độ.
Alew Axes: Đặt toạ độ
mới.
Define Grid: Định
nghĩa lưới.
• Cách sử dụng các công cụ
định dạng:
Khi ta chọn công cụ trên, tuỳ
theo công cụ lựa chọn sẽ xuất hiện một bảng các lựa chọn tương ứng. Ta bấm chuột vào một trong những lựa chọn đó (ví dụ kiểu đường kẻ, màu sắc...) sau đó đưa bút chì bấm vào đối tượng ta cần định dạng theo (hình 3.28).
Công cụ “ẩn!hiện' Hide/ Show cho phép che (không hiện ra màn hình) những đối tượng được đánh dấu để làm cho hình vẽ đơn giản, đỡ rắc rối.
3.3. VIỆT HOÁ GIAO DIỆN CỦA CABRI GEOMETRY
Các lệnh của Cabri Geometry trong phiên bản gốc thường là tiếng Anh nhưng sổ' câu lệnh của Cabri Geometry không nhiều nén việc ghi nhớ chúng không quá khó.
Đi kèm với mỗi lệnh là một biểu tượng, giáo viên và học sinh chỉ cần nhìn vào biểu tượng cũng biết được chức năng tương ứng của câu lệnh.
Đối với học sinh các trường Trung học cơ sở vùng, miền còn hạn chế về ngoại ngữ, chúng ta có thể Việt hoá hệ thống các câu
68
lệnh của Cabri Geometry (một số chuyên gia như Ngô Ánh Tuyết, Vũ Đình Hoà, Nguyễn Vũ Quốc Hưng... đã Việt hoá Cabri Geometry). Ta mở tệp US-English.cgl (Cabri Geometry Language) và thay đổi nội dung các nhãn từ tiếng Anh sang tiếng Việt (hình
3.29). Như vậy, để sử dụng, khai thác các tính năng của Cabri Geometry không đòi hỏi nhiều ở giáo viên, học sinh về kiến thức tin học và thời gian chuẩn bị, ta có thể triển khai việc sử dụng Cabri Geometry hỗ trợ dạy học hình học trên diện rộng.
g g tart Options Smiíon Window Help A[
Perpendicular Lim
Parallal Lina
Midpoint
Perpendicular Bisector
Anglo Biaoctor
Vector Sum
Compass
Measurement Tra refer
Locus
Redefine Qbji^ct
fg Quản ty Fin Soan tnểo Lf chonmaaraEHE’yi n Set»on củ» t6
Al
D Ưng đuởng vu&ng góc
D Ưhg đLfiJng thẳ ng song song
Xéc đinh trung điểm
Duhg đường trung trọt của đoon thing
Dưhg ddftng phân giác
Dựhg vector tún(ì cũn hai vector
Dựhg dJữriy tròn có bén Kính xác đinh
Xác dinh mírt 'hAm VỞI khoáng cảch xác đinh
Dựhgqưỷ Ưch của mộtđiổrn
Dinh nghia đ<3i tMng
Hình 3.29
3.4. SỬ DỤNG PHẨN MEM CABRI g e o m e t r y H ỗ TRỢ DẠY HỌC
3.4.1. Vẽ đồ thị hàm số y=f(x)
Trong dạy học hàm số thì một trong những nội dung quan trọng là vẽ đồ thị hàm số. Tuy nhiên để HS thật sự hình dung thấy đổ thị của hàm số y=f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y) trên mặt phẳng toạ độ thì đây là một công việc không dễ dàng vì khi đó HS phải hoàn thành một khối lượng tính toán rất lớn. Để khắc phục khó khăn này, theo chúng tôi có thể sử dụng các phần mềm động như Cabri Geometry, Geometr's Sketchpad... theo các bước sau:
- Xác định hệ trục toạ độ Oxy.
69
- Lấy một điểm X(x;0) bất kỳ thuộc miền xác định của hàm sô. - Tính giá trị y =f(x).
- Dựng điểm M (x; f(x)).
- Cho điểm X(x;0) thay đổi trong miền xác định của hàm số và quan sát, nghiên cứu quy luật biến đổi của điểm M(x; f(x)). - Để dựng tiếp tuyến tại một điểm cố định Mo thuộc đồ thị hàm số ta lấy thêm một điểm M bất kỳ thuộc đồ thị hàm số và tiếp tuyến chính là vị trí giới hạn của cát tuyến MqM khi điểm M di chuyển dần tới điểm M0.
Ví dụ 3.7: Vẽ đồ thị hàm số y= a^+ b^+ cx+ d (a, b, c, d bất kỳ) 7F1 ,
- Chọn chức năng LioJ Show Axes: đê cho hiện hệ trục toạ độ Oxy.
ọ I
Chọn công cụ u Numerical Edit: lần lượt nhập các giá trị a, b, c, d
- Chọn chức năng r a Point on Object', lấy điểm X(x; 0) bất kỳ trên Ox.
- Chọn chức năng LíẾỉl Equation and Coordinates: chì vào điểm X để hiện toạ độ của điểm X ra màn hình.
- Chọn cộng cụ IMJ Calculate: nhập biểu thức tính giá trị ax3+bx2+cx+d, trong đó X là hoành độ điểm X.
- Chọn chức năng Measurement Transfer: lần lượt bấm chọn giá trị vừa tính được sau đó chỉ vào trục tung Oy. Ta xác định được điểm Y thuộc Oy.
- Chọn công cụ -V Perpendicular Line: lần lượt dựng các đường vuông góc với trục Ox tại điểm X, vuông góc với Oy tại điểm Y.
- Chọn chức nâng Iríli Intersection Points: xác định giao điểm M của hai đường thẳng vuông góc vừa dựng. M sẽ là điểm có toạ độ (x, f(x)).
70
- Chọn chức năng □ Trace O nlO ff: gán thuộc tính để lại vết
cho điểm M.
- Cho điểm X thay đổi khi đó
a= 1.2
Y
‘ >
M
vết để lại của tập hợp các điểm M sẽ cho ta hình ảnh đồ thị của hàm số y=f(x) (hình 3.30).
V í dụ 3.8: Minh hoạ hình ảnh tiếp tuyến của đồ thị tại điểm M0(x,f(x)).
- Chẳng hạn với hàm sô' y= a ^+ b ^+ cx+ d (ví dụ 3.7)
b= 1.6 (1 50,3.65) c= -2 1
d= 1
’ / 1.50
/
Hình 3.30
- Chọn chức năng [Ml Locus: lần lượt chỉ vào điểm M và điểm X để Cabri Geometry đưa ra đổ thị của hàm số.
- Chọn chức năng m Point on Object: lấy M0, M bất kỳ thuộc đồ thị.
- Chọn chức năng E Line: dựng đường thẳng đi qua hai điểm M0,M .
- Cho điểm M tiến gần tói điểm M0 để HS quan sát một cách
trực quan gần đúng tiếp tuyến với đồ thị tại điểm M0.
- Cho điểm Mo di chuyển đến
a= 1.0
b= 1 0 Y c= -2
' y
M
các vị trí đặc biệt để HS nhận xét về vị trí của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại các điểm này (hình 3.31).
Ví dụ 3.9: Dự đoán số nghiêm thực của phương trình ỵ = m. Chẳng hạn với hàm số y= ax3+bx2+cx+d (ví
d= 12 00 / 1 /
/ ẵ
dụ 3.7). Hình 3.31 71
Lấy một điểm P(0; m) bất kỳ trên trục Oy và dựng một đường thẳng d đi qua điểm p song song với trục hoành Ox.
Cho điểm p di chuyển trên Oy. Qua quan sát sô' giao điểm cùa d với đồ thị của hàm số HS sẽ phát hiện được mối quan hệ giữa m với sô' nghiệm của phương trình y=m (hình 3.31).
3.4.2. Minh hoạ điểm cố định của một họ đường Bài toán: Trong mặt phẳng Oxy cho (Cm) là đồ thị cùa hàm số y=f(x,m). Hãy tìm điểm cô' định của họ đường (Cm). Cơ sở lý thuyết'.
Với mỗi một giá trị của tham số m cho trước, ta có một đổ thị (Cm) tương ứng. Với 2 giá trị khác nhau của m, ta có 2 đồ thị (Cm). Ta có thể xem tập hợp các đường (Cm) khác nhau là nhũng vị trí của đồ thị (Cm) khi m thay đổi nghĩa là (Cm) di động trong mp Oxy khi m thay đổi.
Có 2 khả năng
- Hoặc là mọi điểm của (Cm) đều di động.
- Hoặc có một vài điểm của (Cm) đứng yên khi m thav đổi.
Những điểm đứng yên khi m thay đổi gọi là những điểm cố định của họ đường (Cm). Đó là những điểm mà mọi đường (Cm) đều đi qua, nghĩa là những điểm mà (Cm) luôn luôn đi qua với mọi giá trị của m.
Phương pháp giải:
Giả sử A(x0, y0) là một điểm cố định của (Cm):
y=f(x, m) <=> y0 = f(x0, m) với V m (1)
Điều này có nghĩa là (1) là một phương trình vô định theo tham số m. Mặt khác phương trình bậc nhất am + p = 0 (hoặc bậc 2: am 2 + pm + Ỵ = 0 ) đối với m vô định khi và chỉ khi am + p = 0 với V m (hoặc am 2 + Pm + Y = 0 với V m).
72
<=>I a = 0 p = 0
a = 0
(*) hoặc ị p = 0 (**). y = 0
Giải hệ (*) hoặc (**), tìm điểm cố định của (Cm).
Phương pháp khai thác phần mém
Phương án 1: Dự đoán điểm cố định
Với một hàm số y = f(x,m) bất kỳ, ta có thể đặt câu hỏi: Liệu họ đường (Cm) có điểm c ố định không?
Để dự đoán, GV có thể tổ chức cho HS sử dụng phần mềm hĩnh học Geometry Cabri theo hướng sau:
Bước 1: Xác định biểu thức hàm số y=f(x,m) với ba giá trị khác nhau của m.
Bước 2: Gọi Geometry Cabri ra làm việc và nhập các biểu thức trên. Bước 3: Lần lượt vẽ đồ thị tương ứng vói các trường hợp trên. Từ hình ảnh trực quan, HS có thể đưa ra dự đoán của mình:
Nếu cả 3 đồ thị đều đi qua một điểm thì có thể đây là điểm cố định của họ đường (Cm), trái lại họ đường (Cm) không có điểm cố định. Ví dụ 3.10: Xét xem đồ thị sau đây có điểm cố định hay không? y =■m x 2 + 2(m + l)x + 3m2 - m
X +1
Ta tổ chức cho HS tham gia các hoạt động sau:
Hoạt động 1: Sử dụng Geometry Cabri
HS lần lượt vẽ 3 đồ thị tương ứng với các giá trị khác nhau của m.
Yi =
2x
x + 1
tương ứng với m = 0
X2 + 4 x + 2
y2=-
x + 1
tương ứng với m = 1
—X + 4
y3 = —-------tương ứng với m = -1
x + 1
73
- Chọn chức năng Izbl Show Axes: để cho hiện hệ trục toạ độ Oxy. - Chọn chức năng Expression (nhập biểu [lĩuiilJ__________
thức), sau đó lần lượt bấm 3 vào màn hình làm Nhan đánh dấu 1 •»_ Lời chú thích, lời bình việc, khi xuất hiện hộp chữ nhật ta nhập biếu Gỗ só và don VI thức của hàm số. Expression 3x^
- Chọn chức năng Apply an Expression (xác lập đồ thị của một hàm số) rồi lần lượt bấm chọn biểu thức hàm số, sau đó bấm vào trục toạ độ, ta được hình ảnh đổ thị của hàm số.
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả.
2y=.3*OS
Khoảng cách và chiéu dái
Dièn tlch hlnh
Xác định tg của đưóng thảng (y/x) G óc nghiéng _______
Hàm btểu diễn đướng và toa đó diém Tlnh toán
Apply an Expression
- Từ hình ảnh trực quan, HS nhận thấy đồ thị đã cho khòng có điểm cố định (hình 3.32).
Hoạt động 3: Làm sáng tỏ vấn
đề.
- Điều nhận xét trực quan là
chính xác vì giả sử đồ thị có điểm
cố định (x0, y0) với x0 * -1 thì dẫn
tới phương trình: 3rrr +(x02+ 2x0-
l)m +2xo-yo(xo+l)=0 với Vm. Điều
này không thể xảy ra vì hệ số của
số hạng có bậc cao nhất (theo tham
số m) (3m2) là hằng số khác không.
Ví dụ 3.11: Cho (Cm) là đổ thị của hàm số:
Hình 3.32
y=x3 - mx2 -(2m2-7m+7)x+2(m-l)(2m-3)
Tim điểm cố định của (Cm).
Ta tổ chức cho HS tham gia các hoạt động sau: 74
Hoạt động 1: Sử dụng Geometry Cabri
HS lần lượt vẽ 3 đổ thị tương ứng với các giá trị khác nhau của m. y, = X3 - 7x+6 tương ứng với giá trị m = 0;
y2 = X3 - X2 -2x tương ứng với giá trị m = 1;
y3 = X3 + X2 -lổx+20 tương ứng với giá trị m = -1; t
* - Chọn chức năng
Show Axes:
để cho hiện hệ trục toạ độ Oxy.
- Chọn chức năng Expression (nhập
biểu thức), sau đó lần lượt bấm 3 vào
màn hình làm việc, khi xuất hiện hộp
chữ nhật ta nhập biểu thức của hàm số.
- Chọn chức năng Apply an
Expression (xác lập đồ thị của một hàm
số) rồi lần lượt bấm chọn biểu thức hàm
số, sau đó bấm vào trục toạ độ, ta được
hình ảnh đổ thị của hàm số (hình 3.33).
Hoạt động 2: Xác định điểm cô' định
Từ hình ảnh trực quan cho thấy,
(Cm) có thể có một điểm cố định!.
Ta sẽ làm sáng tỏ vấn đề này:
Hàm số đã cho có thể viết dưới dạng:
2(-x+2)m2-(x2-7x+10)m+x3-7x+6-y=0
Nếu đồ thị hàm sô' có điểm cố định thì toạ độ (x, y) của điểm cố định là nghiệm của hệ:
-X + 2 = 0
X2 - 7 x + 10 = 0
X3 - 7 x + 6 - y = 0
y = X - 7x + 6
75
Hoạt động 3: Minh hoạ kết quả:
- Chọn chức năng 21 Intersection Points rồi bám vào hai trong số 3 đổ thị vừa dựng để xác định giao điểm cùa chúng.
- Chọn chức năng LỉẾỉl Equation and Coordinates rồi bám vào giao điểm vừa xác định. Kết quả Geometry Cabri cho biết toạ độ giao điểm là (2; 0), hoàn toàn trùng với kết quả trên.
V í dụ 3.12: Tìm điểm cố định của đồ thị
y=x3-2m2x2+3mx+2m2-3m+1
Không ít HS đã tìm ra 2 điểm cố định: (1; 2), (-1; 0) bầng cách đưa ra lời giải sau:
- Hàm số đã cho có thể viết dưới dạng
2(l-x2)m2 - 3(l-x)m+x3+l-y=0
- Nếu đổ thị hàm số đã cho có điểm cố định thì toạ độ (x; y) của điểm cố định phải là nghiệm của hệ:
1 - x 2 =0
1 -x = 0
+ l - y = 0
<=>
ỉ y / /
ịỊ
x = ±l
X=1
y = X3 + 1
- Phương trình thứ nhất của hệ có 2 nghiệm là Xị = 1, x2 =-1 thay vào ta được toạ độ 2 điểm cố định là (1; 2) và (-1; 0).
Trước khi chì ra sai lầm của
lời giải là ở chỗ: phương trình thứ 2 của hệ chỉ có một nghiệm X=1 do đó nghiệm chung của hai phương trình đầu là X=1 nên khi thay X=1
76
/ / xA3-2’xA2+3*x
-------y x*3+1
°7
ỉ n
ì Hình 3.34
vào phương trình thứ 3 của hệ ta có y=2, GV tổ chức cho HS sử dụng Geometry Cabri như sau:
HS lần lượt vẽ 3 đồ thị tương ứng với các giá trị khác nhau của m. y,= X3 +1 tương ứng với giá trị m = 0;
y2 = X3 - 2x2 + 3x tương ứng với giá trị m = 1;
- Chọn chức nãng b y Show Axes: để cho hiện hệ trục toạ độ Oxy. - Chọn chức năng Expression (nhập biểu thức), sau đó lần lượt bấm 3 vào màn hình làm việc, khi xuất hiện hộp chữ nhật ta nhập biểu thức của hàm số.
- Chọn chức năng Apply an Expression (xác lập đổ thị của một hàm số) rồi lần lượt bấm chọn biểu thức hàm số, sau đó bấm vào trục toạ độ, ta được hình ảnh đồ thị của hàm số {hình 3.34).
Từng hình ảnh trực quan, HS "cảm thấy" kết quả có 2 điểm cố định "hình như" là chính xác, tuy
nhiên có thể tính toán "nhầm".
GV tiếp tục cho HS dứng thêm
đồ thị của hàm số thứ 3: y3 = X 3 -2x2
- 3x+6 tương ứng với giá trị m= -1.
Hình ảnh thu được (hình 3.35)
cho thấy: đồ thị đã cho chỉ có một
điểm cố định là: (1; 2).
Ví dụ 3.13: Xét bài tập:
"Chứng tỏ rằng đồ thị hàm số
(m + l ) x + m + 2
y = luôn luôn đi
X + m + 2 Hình 3.35 qua hai điểm cố định bất chấp m
(ngoại trừ một vài giá trị của m mà ta sẽ tìm ra)".
Sau khi HS đã giải quyết xong bài toán, chỉ ra hai điểm cố định với mọi giá trị cùa m ngoại trừ 2 giá trị của m = -2, m=2, ta
77
có thể sử dụng phần mềm Cabri Geometry để minh hoạ két quả như sau.
Bước 1: Dựng đổ thị của hàm số với một giá trị m tuỳ ý
- Chọn chức năng E Point on Object: X(x; 0). M(m: 0) bất kỳ trên trục Ox.
- Chọn chức năng ™ Equation and Coordinates: cho hiện toạ độ của hai điểm X, M ra màn hình.
- Chọn công cụ UU Calculate', tính giá trị của hàm số trong đó X là hoành độ điểm X, m là hoành độ của điểm M.
Hình 3.36
- Chọn chức năng L d Measurement Transfer-, lần lượt bấm chọn giá trị vừa tính được sau đó chỉ vào trục tung Oy. Ta xác định được điểm Y thuộc Oy.
- Chọn công cụ IAJ Perpendicular Line: lần lượt dựng các đường vuông góc với trục Ox tại điểm X, vuông góc với Oy tại điểm Y.
78