🔙 Quay lại trang tải sách pdf ebook Giáo trình sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi
Ebooks
Nhóm Zalo
0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SẢN XUẤT THỨC ĂN
MÃ SỐ: MĐ04
NGHỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, Năm 2011
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
2
LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề. Đối tƣợng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau. Vì vậy, chƣơng trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ
năng, thái độ nghề nghiệp. Trong đó, chú trọng phƣơng pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phƣơng châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện.
Chƣơng trình đào tạo nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi đƣợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và đƣợc thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM. Chƣơng trình đƣợc kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi.
Chƣơng trình đƣợc sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những ngƣời có nhu cầu học tập. Các mô đun đƣợc thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lƣu động tại hiện trƣờng hoặc tại cơ sở dạy nghề của trƣờng. Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự sản xuất, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chƣơng trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi.
Việc xây dựng chƣơng trình dạy nghề theo phƣơng pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nƣớc ta là mới, vì vậy chƣơng trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Ban xây dựng chƣơng trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận đƣợc sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chƣơng trình hoàn thiện hơn./..
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Lâm Trần Khanh (Chủ biên)
2. Nguyễn Danh Phƣơng
3. Lê Công Hùng
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI.............................................. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 2 LỜI GIỚI THIỆU.................................................................................................. 3 MỤC LỤC............................................................................................................. 4 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃VIẾT TẮT..................................... 8
MÔ ĐUN 4: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI.................... 9 Giới thiệu mô đun:.......................................................................................... 9 Bài 1. Lựa chọn các phƣơng pháp phối hợp thức ăn......................................... 9 Mục tiêu :........................................................................................................ 9 A. Nội dung:................................................................................................... 9 1. Khảo sát các hệ thống dây truyền sản xuất thức ăn. .................................. 9 1.1. Xác định các dây truyền sản xuất thức ăn............................................... 9 2. Phân tích các phƣơng pháp phối trộn thức ăn hỗn hợp............................ 16 2.1. Nguyên lý làm việc của dây chuyền sản xuất thức ăn viên chăn nuôi.. 16 2.2. Kết cấu và các thông số kỹ thuật của các dây truyền công nghệ:......... 16 2.2.1. Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô:................................ 16 2.2.2. Dây chuyền định lƣợng và đảo trộn:.................................................. 25 2.2.3. Dây chuyền vận chuyển và bộ phận chứa trung gian ........................ 29 2.2.4. Dây chuyền tạo viên và xử lý viên:.................................................... 32 4. Thực hành................................................................................................. 39 4.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................... 39 4.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................... 39 4.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa ................................................ 40 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 40 C. Ghi nhớ .................................................................................................... 40 Bài 2. Xây dựng công thức phối trộn thức ăn hỗn hợp ................................... 41 Mục tiêu :...................................................................................................... 41 A. Nội dung:................................................................................................. 41 1. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho vật nuôi ............................................. 41 1.1. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho bò ................................................... 41 1.2. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho lợn .................................................. 43 1.3. Xác định nhu cầu đinh dƣỡng cho gà.................................................... 47 1.4. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho vịt ................................................... 49 2. Xác định các phƣơng pháp phối hợp thức ăn........................................... 52 2.1. Phần mềm phối hợp khẩu phần formulation ......................................... 52 2.2. Phần mềm phối hợp khẩu phần ultramix .............................................. 57 2.3. Phần mềm phối hợp axit amin khẩu phần degussa ............................... 62 2.4. Phần mềm phối hợp axit amin khẩu phần degussa ............................... 64 2.5. Phần mềm phối hợp khẩu phần single-mix........................................... 66 3. Lập khẩu phần thức ăn ............................................................................. 67 3.1. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn.................................................... 67 3.2. Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà:................................... 70
4
4. Thực hành................................................................................................. 73 4.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................... 73 4.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................... 73 4.2. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa ................................................ 80 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 80 C. Ghi nhớ .................................................................................................... 81
Bài 3. Phối trộn thức ăn ................................................................................... 82 Mục tiêu :...................................................................................................... 82 A. Nội dung:................................................................................................. 82 1. Xác định các loại thức ăn và số lƣợng, chất lƣợng thức ăn. .................... 82 2. Chuẩn bị thức ăn....................................................................................... 82 2.1. Thức ăn có nguồn gốc thực vật:............................................................ 82 2.1.1. Thức ăn xanh:..................................................................................... 82 2.1.2. Thức ăn rễ, củ, quả:............................................................................ 82 2.1.3. Thức ăn từ các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ: ............................ 83 2.1.4. Thức ăn từ hạt họ đậu và khô dầu:..................................................... 83 2.2. Thức ăn có nguồn gốc động vật: ........................................................... 84 2.2.1. Bột cá:................................................................................................. 84 2.2.2. Bột thịt:............................................................................................... 84 2.2.3. Bột tôm, tép, moi biển:....................................................................... 84 2.3. Các sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp chế biến khác:............. 84 2.3.1. Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất rƣợu, bia:................ 84 2.3.2. Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất đƣờng, tinh bột:...... 85 2.4. Thức ăn bổ sung: ................................................................................... 85 2.4.1. Thức ăn bổ sung đạm: ........................................................................ 85 2.4.2. Thức ăn bổ sung khoáng: ................................................................... 86 2.4.3. Các chất bổ sung khác:....................................................................... 87 2.4.5. Premix: ............................................................................................... 87 3. Chuẩn bị dụng cụ phối trộn...................................................................... 87 3.1. Chuẩn bị dụng cụ phối trộn................................................................... 87 3.2. Phƣơng tiện phối trộn............................................................................ 88 4. Phối trộn khẩu phần ăn............................................................................. 92 5. Bao gói và bảo quản thức ăn .................................................................... 93 5.1. Bao gói sản phẩm .................................................................................. 93 5.2. Bảo quản thức ăn................................................................................... 94 6. An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp ................................................ 94 6.1. An toàn lao động: .................................................................................. 94 6.1.1. Những nguyên nhân gây ra tai nạn: ................................................... 94 6.1.2. Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn: ................... 95 6.2. Vệ sinh nhà máy: ................................................................................. 96 6.2.1. Vệ sinh nhà máy:................................................................................ 96 6.1.2. Nhà cửa và thiết bị: ............................................................................ 96 6.1.3. Vệ sinh cá nhân: ................................................................................. 97 7. Thực hành................................................................................................. 97 7.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................... 97
5
7.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................... 97 7.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa ................................................ 97 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 98 C. Ghi nhớ .................................................................................................... 98
Bài 4. Kiểm tra, đánh giá thức ăn sau phối trộn .............................................. 99 Mục tiêu :...................................................................................................... 99 A. Nội dung:................................................................................................. 99 1. Xác định các loại thức ăn cần kiểm tra, đánh giá..................................... 99 1.1. Kiểm tra và đánh giá số lƣợng thức ăn. ................................................ 99 1.2. Kiểm tra chất lƣợng thức ăn.................................................................. 99 2. Xác định phƣơng pháp kiểm tra. .............................................................. 99 2.1. Phƣơng pháp bằng cảm quan. ............................................................... 99 2.2. Các phƣơng pháp kiểm tra bằng phân tích............................................ 99 3. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị kiểm tra. ....................................................... 100 3.1. Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra. ................................................................. 100 3.2. Chuẩn bị thiết bị kiểm tra.................................................................... 100 4. Kiểm tra đánh giá. .................................................................................. 100 4.1. Kiểm tra bằng phƣơng pháp cảm quan. .............................................. 100 4.2. Kiểm tra kích thƣớc, độ đồng đều và độ cứng của viên thức ăn......... 102 4.3. Kiểm tra giá trị dinh dƣỡng của thức ăn ............................................. 105 5. Thực hành............................................................................................... 106 5.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................. 106 5.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................. 106 5.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa .............................................. 107 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................. 107 C. Ghi nhớ .................................................................................................. 107
Bài 5. Xác định hao hụt và cân bằng vật chất................................................ 108 Mục tiêu :.................................................................................................... 108 A. Nội dung:............................................................................................... 108 1. Xác định tỷ lệ hao hụt qua các công đoạn.............................................. 108 1.1. Tỷ lệ hao hụt đối với nguyên liệu thô ................................................. 108 1.2. Tỷ lệ hao hụt đối với nguyên liệu dạng mịn: ...................................... 108 1.3. Tỷ lệ hao hụt đối với bột bán thành phẩm đi phối trộn:...................... 108 1.4. Tỷ lệ hao hụt đối với bột thành phẩm đi đóng bao: ............................ 108 1.5. Tỷ lệ hao hụt đối với bán thành phẩm công đoạn tạo viên và xử lý viên: .................................................................................................................... 108 2. Tính cân bằng vật chất: .......................................................................... 109 3. Thực hành............................................................................................... 109 3.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................. 109 3.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................. 110 3.2.1. Tính toán tỷ lệ hao hụt qua các công đoạn sản xuất ........................ 110 3.2.2. Tính toán cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho
lợn với từng khẩu phần............................................................................... 110 3.2.3. Tính toán đƣợc cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà với từng khẩu phần ......................................................................... 113
6
3.2.4. Tổng kết đánh giá kết quả tính toán................................................. 117 3.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa .............................................. 117 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................. 117 C. Ghi nhớ .................................................................................................. 118
Bài 6. Lập sổ sách theo dõi............................................................................ 119 Mục tiêu :.................................................................................................... 119 A. Nội dung:............................................................................................... 119 1. Xây dựng sổ sách ................................................................................... 119 1.1. Dự toán sản xuât.................................................................................. 119 1.2. Hạch toán sản xuất. ............................................................................. 121 2. Phân loại và ghi chép sổ sách................................................................. 126 2.1. Sổ cái ................................................................................................... 126 2.2. Sổ chi tiết............................................................................................. 127 3. Viết báo cáo định kỳ............................................................................... 130 4. Thực hành............................................................................................... 131 4.1. Điều kiện thực hiện công việc............................................................. 131 4.2. Các bƣớc thực hiện công việc ............................................................. 131 4.2.1. Lập bản dự toán sản xuất thức ăn hỗn hợp....................................... 131 4.2.2. Lập bản hạch toán sản xuất thức ăn hỗn hợp ................................... 133 4.2.3. Đánh giá hiệu quả bản dự toán và hạch toán ................................... 133 4.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa .............................................. 133 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................. 133 C. Ghi nhớ .................................................................................................. 133
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN.......................................................... 134 I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: .................................................... 134 II. Mục tiêu:................................................................................................ 134 1. Kiến thức: ............................................................................................... 134 2. Kỹ năng: ................................................................................................. 134 3. Thái độ:................................................................................................... 134 III. Nội dung chính của mô đun: ................................................................ 134 IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ........................................ 135 1. Nguyên vật liệu: ..................................................................................... 135 2. Cách thức tổ chức................................................................................... 135 3. Thời gian: ............................................................................................... 135 4. Số lƣợng ................................................................................................. 135 5. Tiêu chuẩn sản phẩm.............................................................................. 135 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập..................................................... 136 5.1. Bài 1: Lựa chọn phƣơng pháp phối hợp thức ăn................................. 136 5.2. Bài 2: Xây dựng công thức hỗn hợp ................................................... 136 5.3. Bài 3: Phối trộn thức ăn....................................................................... 137 5.4. Bài 4: Kiểm tra đánh giá giá trị dinh dƣỡng thức ăn........................... 137 5.5. Bài 5: Xác định hao hụt và cân bằng vật chất..................................... 138 5.6. Bài 6: Lập sổ theo dõi ......................................................................... 138 VI. Tài liệu tham khảo................................................................................ 139
7
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃VIẾT TẮT
Stt
Từ viết tắt
Giải thích
1
VTM
Vitamin
2
ME
Năng lƣợng trao đổi (kcal/kg)
3
VT
Vít tải
4
GT
Gầu tải
5
LFPC
Hệ thống điều khiển dây truyền sản xuất thức ăn
6
DO
Dầu Diezen
7
∅
Đƣờng kính (phi)
8
Kg/h
Kilogram/ giờ
9
m/s
Mét/giây
10
r/min
Vòng/phút
11
mpa
Áp lực hơi
12
mm
Minimet
13
μm
Micromet
14
icnh
Đơn vị tính của Anh (1inch = 2,54cm)
15
ml
Mililit
8
MÔ ĐUN 4: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI
Mã mô đun: MĐ 04
Giới thiệu mô đun:
Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng lựa chọn đƣợc phƣơng pháp phối trộn thức ăn, xây dựng đƣợc công thức hỗn hợp, phối trộn thức ăn, kiểm tra đánh giá đuợc giá trị dinh dƣỡng thức ăn, xác định đƣợc hao hụt và cân bằng vật chất, lập đƣợc sổ theo dõi. Mô đun này đƣợc giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành.
Bài 1. Lựa chọn các phƣơng pháp phối hợp thức ăn
Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này ngƣời học có khả năng:
- Xác định đƣợc các phƣơng pháp phối hợp khẩu phần thức ăn chan nuôi.
- Lựa chọn đƣợc các phƣơng pháp phối hợp khẩu phần theo yêu cầu kỹ thuật.
A. Nội dung:
1. Khảo sát các hệ thống dây truyền sản xuất thức ăn.
1.1. Xác định các dây truyền sản xuất thức ăn.
a. Giới thiệu chung về các hệ thống dây truyền sản xuất thức ăn Hình 1: Sơ đồ công nghệ HSZP5F3L Model
9
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp chăn nuôi
Nguyên liệu khô Tách kim loại Làm sạch
Si lô chứa
Máy nghiền
Si lô chứa
Cân
Si lô chứa
Nguyên liệu mịn Tách kim loại Làm sạch
Si lô chứa
Vi lƣợng Máy phối trộn Rỉ mật, mỡ
Si lô chứa
Ép viên
Máy làm nguội
Máy bẻ viên
Sàng phân loại Viên Thành phần
Bột thành phần
Si lô chứa
Đóng bao Máy bảo quản
- Các dây chuyền trong công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp
10
Dây chuyền công nghệ lựa chọn xếp theo chiều đứng nhằm lợi dụng tính tự chảy của nguyên liệu.
Dây chuyền công nghệ là tổ hợp của nhiều dây chuyền khác nhau, bao gồm:
+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô.
+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu mịn.
+ Dây chuyền định lƣợng và phối trộn.
+ Dây chuyền tạo viên và xử lý viên.
+ Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm.
Tất cả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất và thiết bị đƣợc điều khiển từ hệ thống máy tính trung tâm.
- Đặc điểm chung của các dây truyền:
Nguyên liệu thu mua từ bên ngoài đƣợc ô tô tải chở về nhà máy, qua cân tự động đặt ở phía cổng, lúc này trên máy tính sẽ hiển thị khối lƣợng của toàn bộ tải trọng của xe và nguyên liệu, sau đó nguyên liệu đƣợc đƣa vào kho chứa để đem đi xử lý còn xe khi đi ra sẽ qua cân tự động một lần nữa để cân tải trọng của xe từ đó ta biết đƣợc khối lƣợng của nguyên liệu vừa nhập vào nhà máy.
+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
Tách kim loại nhằm loại bỏ các mẫu kim loại lẫn trong nguyên liệu. Sàng tạp chất nhằm để tách các tạp chất nhƣ: các tạp chất lớn, rơm rạ, sạn, các tạp
11
chất có hình dạng sợi... để thu đƣợc nguyên liệu có cùng tính chất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo.
Thiết bị: sử dụng nam châm tách kim loại, máy sàng có lắp quạt gió. + Dây chuyền định lượng và phối trộn
Định lƣợng: nhằm mục đích xác định mức độ, liều lƣợng các thành phần thức ăn, cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo tỷ lệ quy định đối với từng loại vật nuôi, càng bảo đảm chính xác càng tốt
Phối trộn: nhằm khuấy trộn các thành phần thức ăn đã đƣợc định mức thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo cho vật nuôi ăn đủ tỷ lệ các thành phần đó trong hỗn hợp
+ Dây chuyền tạo viên và xử lý viên
Máy tạo viên thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ định hình các hỗn hợp thức ăn sau khi trộn thành dạng viên.
+ Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm
Sản phẩm của nhà máy có hai dạng:
Dạng bột
Dạng viên
Hỗn hợp sau đảo trộn nếu đƣa đi đóng bao ngay ta sẽ có sản phẩm dạng bột, nếu đƣa qua công đoạn tạo viên ta sẽ có sản phẩm dạng viên. Sản phẩm đƣợc đóng bao 25 kg/bao nhờ cân và đóng bao tự động.
b. Giới thiệu một số dây chuyền sản xuất thức ăn
AWLA.
- Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc dạng viên năng suất 5-6 tấn/giờ
1
23 4 5
8
6
7
11
9
10
12 13 14
15
Hình 2. Dây chuyền sản xuất thức ăn viên năng suất 5-6 tấn/giờ của công ty AWILA- cộng hòa liên bang Đức.
12
1.Gầu tải, 2.Máng cấp liệu, 3.Trục phân phối, 4. Máy nghiền sơ bộ, 5. Vít tải, 6. silo chứa, 7.Trộn vít trục ngang, 8.Silo chứa, 9. Bộ phận thu hồi, 10. Máy làm nguội, 11. siclon lọc bụi, 12.Máy ép viên, 13,14,15. Bộ phận thu hối sản phẩm.
tấn/giờ của công ty VAN- AASEN.
- Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc dạng bột 10 tấn/giờ, dạng viên 7
4 7 6 8 9 1 1
Hình 3. Dây chuyền sản xuất thức ăn dạng bột năng suất 10 tấn/giờ, thức ăn dạng viên năng suất 7 tấn/giờ của công ty VAN-AASEN (Hà Lan).
Nguyên tắc hoạt động của dây chuyền nhƣ sau: Nguyên liệu dạng cục, dạng hạt đƣợc gầu tải đƣa vào các silô chứa. Dƣới mỗi silo đều có các vít tải để đƣa nguyên liệu từ silô tới các bộ phận định lƣợng theo kiểu cộng dồn. Hỗn hợp sau khi đƣợc định lƣợng đƣa vào máy nghiền sau đó đi qua máy trộn kiểu vít xoắn. Đối với dây chuyền sản xuất thức ăn dạng bột thì thức ăn sau khi đƣợc trộn sẽ chuyển sang bộ phận thu hồi sản phẩm, còn dây chuyền sản xuất thức ăn dạng viên, bột sau khi nghiền chuyển sang máy ép viên, tới máy làm nguội, sàng phân loại.
- Hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi (LFPC)
Điều khiển tự động quá trình cân, trộn các thành phần phối liệu (cám, bột ngô, bột cá...) cùng với dầu béo và các chất vi lƣợng theo công thức (tỉ lệ phối trộn) và công nghệ đã định, mô phỏng trạng thái hoạt động của toàn dây chuyền sản xuất trên màn hình, đồng thời lƣu trữ và thống kê số liệu trong từng thời gian làm việc cụ thể. Tích hợp cân đóng bao thành phẩm
Đặc tính kỹ thuật chính:
+ Cho phép tạo, lƣu và chọn công thức sản xuất.
+ Đặt trƣớc tham số cho mỗi lần làm việc (chọn công thức, khối lƣợng mẻ, số mẻ, các thời gian trộn, xả và bơm chất béo...).
13
+ Điều khiển 2 cân định lƣợng cho 9 đến 16 thành phần (tuỳ theo cấu hình dây chuyền sản xuất), cân theo nguyên tắc cộng dồn từng thành phần. Năng suất dây chuyền 2-20 tấn/giờ
+ Có cơ chế tự bù sai số hệ thống. Độ chính xác cân tĩnh: 0.1%; cân động: 0.5%.
+ Hoạt động phân cấp: Bộ LFPC điều khiển, máy tính mô phỏng, lƣu trữ và quản lý. Bộ LFPC có chế độ làm việc độc lập và lƣu trữ số liệu cho 500 mẻ.
+ Cho phép làm việc ở chế độ tự động và bán tự động.
+ Có chế độ chạy kiểm tra để kiểm tra toàn bộ hệ thống trong điều kiện không tải.
+ Cho phép in số liệu từng mẻ kiểm tra độ chính xác, in phiếu xuất cho một ca làm việc và báo cáo thống kê ngày, tháng.
+ Hỗ trợ vận hành: Hƣớng dẫn vận hành hệ thống trực tiếp trên màn hình, hƣớng dẫn liên quan đến các thông báo sự cố trong quá trình làm việc.
+ Cân đóng bao cho phép đặt 5-50kg/bao; năng suất 2-10 tấn /h
14
1.2. Xác định điều kiện cơ sở.
Việt Nam là nƣớc nông nghiệp, phần lớn dân cƣ tập trung ở nông thôn, tham gia kinh tế vƣờn, ao, chuồng là chủ yếu. Trong đó ngành chăn nuôi đem lại lợi nhuận kinh tế cao và có thể phát triển trên mọi địa hình. Để ngành chăn nuôi phát triển mạnh thì chúng ta cần đầu tƣ xây dựng các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm để phục vụ đầy đủ và tốt hơn cho ngƣời chăn nuôi, từ đó đƣa ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi phát triển mạnh.
- Đặc điểm tự nhiên
+ Địa điểm xây dựng nhà máy: Nhà máy phải xây dựng gần trung tâm và thuận tiện cho giao thông, trên vùng đất cao, bằng phẳng, rộng, không bị ngập úng.
+ Về khí hậu: Miền bắc Việt Nam có khí hậu tƣơng đối ổn định, nằm trong khu vực nhiệt đới gói mùa và chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu đông) rất thuận lợi cho phát triển nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc.
+ Nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy thu mua từ nguồn nguyên liệu của các địa phƣơng trong tỉnh, các tỉnh lân cận và nguồn nhập khẩu.
- Hệ thống giao thông vận tải: Vị trí xây dựng gần trục đƣờng chính thuận lợi cho việc vận chuyển, xuất nhập nguyên liệu, sản phẩm trong nhà máy với bên ngoài.
- Nguồn cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ hiệu điện thế 220V/380V, nguồn điện lấy từ lƣới điện quốc gia, ngoài ra để nhà máy đƣợc sản xuất liên tục nhà máy cần lắp thêm máy phát điện dự phòng.
15
- Nguồn cung cấp nước: Sử dụng nguồn nƣớc từ giếng bơm của nhà máy, có bể lọc xử lý nƣớc trƣớc khi đƣa vào sử dụng.
- Thoát nước và xử lí nước: Nguồn nƣớc thải của nhà máy chủ yếu là nƣớc thải sinh hoạt nên không cần thiết phải có hệ thống xử lý nƣớc thải riêng trong nhà máy.
- Hợp tác hoá: Nhà máy nên xây dựng gần các xƣởng chế biến lƣơng thực, các trại chăn nuôi, nhƣ vậy có thể tận dụng các chế phẩm, phế liệu của các xƣởng, tiêu thụ sản phẩm nhanh…
- Nguồn nhân lực: Đội ngủ công nhân chủ yếu ƣu tiên trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Đội ngủ cán bộ đƣợc tuyển dụng, đào tạo từ các trƣờng học.
- Nguồn cung cấp nhiên liệu: Nhà máy sử dụng dầu DO đƣợc lấy từ các trạm xăng dầu trong thị trấn
2. Phân tích các phƣơng pháp phối trộn thức ăn hỗn hợp
2.1. Nguyên lý làm việc của dây chuyền sản xuất thức ăn viên chăn nuôi
Nguyên liệu thô chƣa đạt độ nhỏ cần thiết đƣợc nghiền nhỏ bằng máy nghiền. Sản phẩm nghiền đƣợc cho vào bao để thuận tiện cho việc cân định lƣợng và nạp liệu vào máy trộn. Các thành phần đƣợc định lƣợng bằng cân thủ công và nạp trực tiếp vào trong máy trộn. Sau khi trộn xong, sản phẩm thu đƣợc là thức ăn hỗn hợp chăn nuôi dạng bột.
Để tạo hình viên thức ăn, thức ăn hỗn hợp dạng bột đƣợc ép viên bằng máy ép viên kiểu cối vòng con lăn. Thức ăn hỗn hợp dạng bột đƣợc nạp vào bun ke bằng vít tải đứng. Đáy bun ke có bố trí vít tải ngang và có gắn các cánh nạp liệu để cung cấp liên tục hỗn hợp vào máy ép viên. Trƣớc khi đƣa vào ép bằng cối vòng – con lăn, hỗn hợp đƣợc gia ẩm và làm chín. Sản phẩm ra khỏi máy ép viên có độ ẩm từ 26 – 18 % và nhiệt độ từ 55 – 650C. Băng tải nghiêng sẽ vận chuyển chúng vào buồng sấy để làm khô đến độ ẩm yêu cầu. Phía dƣới buồng sấy là buồng làm nguội bằng không khí bên ngoài.
Sản phẩm thoát khỏi buồng làm nguội nhờ cơ cấu gạt kiểu culit nằm phía dƣới buồng làm nguội để rơi vào máy sàng lắc phẳng. Sàng lắc phẳng 10 phân sản phẩm ép viên đã đƣợc làm khô và thồi nguội thành 3 loại: Loại lớn, loại đạt yêu cầu và loại nhỏ. Loại lớn đƣợc đƣa đi làm nhỏ bằng máy nghiền, để cùng với sản phẩm loại nhỏ đƣa trở về ép viên lại. Sản phẩm đạt yêu cầu đƣợc vô bao để chuyển giao, sử dụng hay lƣu kho.
2.2. Kết cấu và các thông số kỹ thuật của các dây truyền công nghệ: 2.2.1. Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô:
a. Dây chuyền gia công ngô và sắn lát khô:
16
* Sơ đồ công nghệ:
Ghi chú:
1. Phễu chứa nguyên liệu
Nguyên liệu vào 1
2. Máy tách kim loại
3. Máy sàng khí động 4. Phễu chứa hạt sạch 5. Máy nghiền búa
7
6. Xyclon thu phế liệu 7. Thùng thu tạp chất
2
6
3
7
4
5
* Nguyên lý hoạt động: - Nguyên liệu:
Sản phẩm bột sạch
Ngô hạt vàng, sắn lát khô bảo quản trong kho chứa sau khi ấn định khối lƣợng đƣợc băng tải chuyển đến phễu nạp liệu.
- Tách kim loại: loại bỏ kim loại ra khỏi nguyên liệu bằng nam châm điện hay nam châm vĩnh cửu.
- Làm sạch tạp chất: nguyên liệu đƣợc cho qua máy sàng khí động để loại bỏ tạp chất: rơm rác, đất cát.
- Nghiền nguyên liệu:
Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm và khả năng hấp thụ của vật nuôi.
Nghiền nguyên liệu thô làm cho nguyên liệu đạt kích thƣớc theo yêu cầu, tạo khả năng trộn lẫn đồng đều giữa các cấu tử làm cho chất dinh dƣỡng đƣợc phân bố đều, tăng khả năng tiêu hóa. Nguyên liệu đƣợc nghiền mịn sẽ thuận lợi
17
cho quá trình tạo viên, giúp viên thức ăn có bề mặt bóng dễ liên kết hơn giữa các cấu tử.
Thiết bị: dùng máy nghiền búa có má nghiền phụ. Tại đây nguyên liệu nghiền bị tác động bởi các lực va đập và cọ xát trên má nghiền, nguyên liệu bị phá vỡ tạo thành các hạt mịn có kích thƣớc theo yêu cầu.
b. Dây chuyền gia công khô dầu lạc:
* Sơ đồ công nghệ:
Ghi chú:
1. Băng tải nguyên liệu 2. Máy nghiền thô
3. Phễu chứa
3
48
4. Máy tách kim loại
5. Máy sàng khí động 6. Phễu chứa
7. Máy nghiền mịn
2
8. Xyclon thu phế liệu 9. Thùng thu tạp chất
1
9
9
5
6
7
Nguyên liệu vào
* Nguyên lý hoạt động: - Nguyên liệu vào:
Sản phẩm bột sạch
Khô dầu lạc ở dạng cục miếng, yêu cầu không bị mốc, độ ẩm thích hợp sao cho dễ nghiền không trít. Khô dầu từ hố nạp liệu đƣợc đƣa lên băng tải vận chuyển đến máy nghiền thô.
- Nghiền thô: Do nguyên liệu khô dầu có dạng cục miếng nên thƣờng phải nghiền thô trong máy nghiền xé trục răng nhằm làm cho khô dầu ở dạng cục nhỏ tạo điều kiện cho công đoạn nghiền mịn đạt năng suất cao.
- Tách kim loại: bằng nam châm điện hay nam châm vĩnh cửu để nâng cao chất lƣợng sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn nghiền.
- Sàng tạp chất: nguyên liệu đƣợc cho qua máy sàng khí động để loại bỏ tạp chất: rơm rác, đất cát.
- Nghiền mịn: Nguyên liệu đƣợc đƣa xuống phễu chứa sau đó đƣợc nghiền mịn trong máy nghiền búa nhằm nghiền khô dầu lạc đến kích thƣớc yêu cầu. Bột sau khi nghiền cho vào silô chứa trƣớc khi cân định lƣợng.
c. Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu mịn:
18
- Sơ đồ công nghệ:
Nguyên liệu vào
1
Ghi chú:
2
1. Phễu chứa
2. Máy tách kim loại
3. Thùng thu tạp chất 4. Máy sàng khí động
- Nguyên lý hoạt động:
3
4
3
Sản phẩm bột sạch
Từng loại nguyên liệu mịn đã ấn định khối lƣợng đƣợc đƣa đến phễu nạp liệu rồi qua hệ thống tách kim loại và sàng tạp chất. Sau đó các sản phẩm dạng bột đƣợc đƣa đến từng phễu chứa riêng biệt để cân định lƣợng đem đi phối trộn.
d. Các loại máy nghiền:
Nhiệm vụ: Làm nhỏ nguyên liệu đến kích thƣớc yêu cầu.
Công đoạn nghiện đƣợc thực hiện bằng máy nghiền kiểu búa va đập tự do, có quạt lắp sau buồng nghiền và thu hồi sản phẩm bằng xyclon.
* Cấu tạo máy nghiền TN - 250
Máy nghiền có xuất sứ do Bộ môn Máy Sau thu hoạch – Chế biến thiết kế, chế tạo. Mã hiệu của máy TN – 250. Máy có cấu tạo như sau:
Bộ phận cấp liệu kiểu máng tự chảy theo phƣơng tiếp tuyến với buồng nghiền. Lƣợng cấp liệu điều chỉnh bằng độ hở cửa cấp liệu. Máng cấp liệu làm bằng thép tấm có chiều dày 2mm. Để tăng cứng cho máng, miệng máng cấp liệu viền bằng các thanh thép góc đều cạnh L 50 x 50 x 4. Máng liên kết với thân máy nghiền bằng các mối ghép bu lông. Vỏ buồng nghiền làm bằng thép tấm dày 10 mm. Bên trong thành buồng nghiền có bố trí các má đập phụ làm từ thép tấm dày 10 mm, khoan lỗ Φ 10. Nhờ cạnh sắc của miệng các lỗ khoan làm tăng khả năng nghiền vỡ các phần tử nghiền. Rô to búa nghiền có đƣờng kính tính đến tâm lỗ chốt treo búa là Φ 400, đƣờng kính tính đến đầu búa là Φ 600. Các búa bố trí thành 6 hàng và phân thành 3 ô bởi 4 đĩa lắp chốt treo búa. Mỗi chốt treo búa lắp 6 búa. Các búa bố trí trên đƣờng xoắn ốc và ngăn cách bởi bạc cách. Đĩa lắp chốt treo búa có đƣờng kính Φ 475. Hai đĩa ngoài cùng có chiều dày 10
19
mm, hai đĩa bên trong có chiều dày 4 mm. Các đĩa đƣợc hàn cứng trên moay ơ có đƣờng kính Φ 168. Rô to lắp búa có chiều dài 210 mm. Chốt treo búa có chiều dài 230 mm, đƣờng kính Φ 22,5. Trục rô to búa nghiền có đƣờng kính phần lắp rô to là Φ 62, phần lắp ổ bi là Φ 60, phần lắp bánh đai là Φ 50. Trục rô to đặt trên 2 ổ bi lắp ở hai bên thành máy nghiền. Mã hiệu cụm gối đỡ - ổ bi là P 212. Rô to nhận truyền động từ động cơ điện 3 pha có công suất 30 HP thông qua bộ truyền động đai thang với tỷ số truyền 1,66, số dây đai 4, mã hiệu đai B 97. Điều chỉnh độ căng đai bằng cách dịch chuyển động cơ điện.
Sàng bao quanh buồng nghiền một góc 173,80. Để tăng độ cứng của sàng khi làm việc, sàng đỡ bằng 3 thanh cong có chiều dày 10 mm với độ cong tƣơng ứng với độ cong của sàng.
Phía dƣới sàng nằm ngoài buồng nghiền là vít tải đồng trục với trục quạt. Vít tải có đƣờng kính ngoài Φ 210 mm, đƣờng kính trong Φ 60. Quạt vận chuyển là quạt ly tâm có đƣờng kính ngoài 400 mm, đƣờng kính trong 100 mm. Số vòng quay của quạt đồng tốc với số vòng quay của vít tải và bằng 2.450 vg/ph. Trục quạt đặt trên 2 cụm gối đỡ - ổ bi có mã hiệu P 210. Quạt và vít tải nhận truyền động từ động cơ điện 3 pha có công suất 5 HP thông qua bộ truyền động đai thang với tỷ số truyền 1,66, số dây đai 2, mã hiệu đai B 82. Điều chỉnh độ căng đai bằng cách dịch chuyển động cơ điện.
Bộ phận vận chuyển sản phẩm nghiền kiểu khí động với đƣờng kính ống vận chuyển Φ 180. Liên kết giữa quạt và ống vận chuyển vào xyclon là liên kết mềm kiểu mối ghép bao cao su đảm bảo tránh hiện tƣợng rung làm nứt hay gẫy các mối ghép hàn.
Xyclon làm từ thép tấm dày 2 mm. Đƣờng kính ngoài của xyclon là Φ 650, đƣờng kính ống tâm là Φ 300, đƣờng kính cửa tháo sản phẩm nghiền là Φ 220.
Thông số kỹ thuật của máy nghiền như sau:
+ Kiểu cấp liệu: tiếp tuyến.
+ Kiểu nghiền: Kiểu búa, va đập tự do có sàng lắp trong buồng nghiền.
+ Kiểu thu hồi sản phẩm nghiền: Kiểu khí động và thu hồi bằng xyclon. Lọc bụi bằng túi vải.
+ Kích thƣớc máy: Dài x Rộng x Cao = 3.150 mm x 2.500 mm x 3.450 mm.
+ Chiều rộng buồng nghiền 250mm.
+ Đƣờng kính buông nghiền 620mm.
+ Số búa: 36 cái.
+ Kích thƣớc búa: Dài x Rộng x Dày = 130 mm x 50 mm x 10 mm.
+ Kích thƣớc sàng: 250 mm x 940 mm. Kích thƣớc lỗ sàng gồm có Φ1,5; Φ2; Φ6; Φ10.
20
+ Kích thƣớc xyclon: Đƣờng kính Φ 650, chiều cao 3.500 mm. + Công suất động cơ kéo rô to là 30 HP, kéo quạt là 5 HP.
+ Tốc độ quay của rô to và quạt là 2.450 vg/ph.
+ Năng suất thiết kế: Khi nghiền bắp hạt là 500 – 800 kg/h; khi nghiền khoai mỳ lát là 1.500 – 2.000 kg/h.
* Hoạt động của máy nghiền TN - 250
Hoạt động của máy nghiền TN – 250 đƣợc mô tả nhƣ sau:
Nguyên liệu nghiền cung cấp vào máy bằng thủ công. Tuỳ theo mức độ mở của cửa điều chỉnh mà nguyên liệu rơi vào buồng nghiền nhiều hay ít phù hợp với công suất kéo của động cơ điện. Với những nguyên liệu có kích thƣớc bé, dễ chuyển động nhƣ bắp hạt, gạo, hạt đậu nành thì quá trình chuyển động từ máng cấp liệu là hoàn toàn tự chảy. Với những nguyên liệu có kích thƣớc lớn nhƣ khoai mỳ lát hay có hệ số ma sát với thép và góc dốc tự nhiên lớn thì cửa điều chỉnh mở tối đa và công nhân vận hành phải dùng tay để đẩy khối nguyên liệu nghiền vào buồng nghiền.
Khi rơi vào buồng nghiền, nguyên liệu nghiền gặp búa quay với vận tốc lớn đập ngay khi tiếp xúc thành các phần tử nghiền. Các phần tử nghiền liên tục bị va đập thành các phần tử nhỏ bởi búa nghiền hay giữa chính các phần tử nghiền. Ngoài ra, chúng còn chà xát lên nhau, lên bề mặt lƣới sàng hay má đập phụ cũng nhƣ khi chuyển động chúng va đập với bề mặt của các chi tiết trong buồng nghiền. Trong quá trình chuyển động, các phần tử nghiền liên tục phân ly bởi lƣới sàng, để các phần tử đủ nhỏ chui qua lỗ sàng ra ngoài, các phần tử chƣa chui qua do có kích thƣớc lớn hay bị cản trở bởi nguyên nhân nào đó tiếp tục bị
nghiền nhỏ. Khả năng chui qua lỗ sàng còn tiếp sức bởi luồng không khí hút do quạt đặt bên ngoài buồng nghiền tạo ra. Hỗn hợp không khí – sản phẩm nghiền vít tải lùa đi cấp vào cửa vào của quạt ly tâm. Quạt ly tâm gia tốc cho dòng không khí – sản phẩm nghiền vào ống dẫn để tới xyclon theo phƣơng tiếp tuyến. Tại xyclon, dòng không khí– sản phẩm nghiền sẽ tiến hành phân ly theo nguyên lý ly tâm và trọng lực: Các hạt có kích thƣớc lớn bị lắng xuống phía đáy xyclon nhờ tác dụng của lực ly tâm sinh ra do dòng không khí – sản phẩm nghiền chuyển động tròn và trọng lực tác dụng lên. Các sản phẩm nghiền đƣợc giữ lại trong túi vải. Các hạt sản phẩm nghiền có kích thƣớc quá bé, sẽ bị dòng không khí chính kéo lên phía trên theo ống tâm để thoát ra ngoài môi trƣờng. Để có thể thu hồi tốt các sản phẩm nghiền quá bé này, ngƣời ta còn lọc dòng không khí – sản phẩm nghiền này bằng túi vải một lần nữa trƣớc khi trả không khí trở về môi trƣờng. Nhờ vậy hạn chế đƣợc sự thất thoát sản phẩm nghiền và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trƣờng.
Số ngƣời lao động vận hành khi nghiền các nguyên liệu dạng hạt có năng suất dƣới 1 tấn/giờ là 1 ngƣời, khi nghiền nguyên liệu có năng suất cao trên 1 tấn/giờ là 2 ngƣời.
* Máy nghiền ngô hạt vàng:
21
- Sử dụng máy nghiền búa hiệu: NĐ3T.
- Năng suất thiết kế: 1,446 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 1 - 3 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 30 kw.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): D × R × C = 1400 × 950 × 1750.
* Máy nghiền sắn lát khô:
- Sử dụng máy nghiền búa hiệu: ДKY-1,2.
- Năng suất thiết kế: 1,2 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 1,0 - 1,2 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 10 kw.
+ Kích thƣớc buồng nghiền (mm): Đƣờng kính × Chiều rộng = 740×180. + Số búa: 76 cái.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 2690 × 1100 × 2850. + Khối lƣợng máy: 750 kg.
* Máy nghiền thô khô dầu lạc:
- Sử dụng máy nghiền trục cuốn hiệu: Д Ж-0,5.
- Năng suất thiết kế: 0,706 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 0,75 - 1,2 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 13 kw.
22
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 740 × 800 × 1005. + Khối lƣợng máy: 160 kg.
* Máy nghiền mịn khô dầu lạc:
- Sử dụng máy nghiền búa hiệu: ДMM-0,3.
- Năng suất thiết kế: 0,706 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 0,8 - 1,0 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 7 - 8 kw.
+ Kích thƣớc buồng nghiền (mm): Đƣờng kính × Chiều rộng = 300× 185. + Số búa: 72 cái.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1100 × 1000 × 1100. + Khối lƣợng máy: 340 kg.
e. Sàng tạp chất:
* Sàng tạp chất cho ngô hạt vàng:
- Sử dụng máy sàng khí động hiệu: STC-10.
- Năng suất thiết kế: 1,446 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 0,2 - 2,0 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ điện: 1 kw.
+ Kích thƣớc lỗ sàng (mm):
Sàng nhận φ = 15.
Sàng phân loại: φ = 5, φ = 10.
+ Tần số dao động của sàng trong 1 phút: 100.
+ Kích thƣớc của các sàng (mm): Dài × Rộng = 1400 × 670. + Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 2000 × 1100 × 3200. + Khối lƣợng: 520kg.
* Máy sàng tạp chất cho sắn lát khô:
- Sử dụng máy sàng khí động hiệu: STC-10.
- Năng suất thiết kế: 1,205 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật: tƣơng tự máy sàng tạp chất cho ngô hạt vàng. * Máy sàng tạp chất cho khô dầu lạc đã qua nghiền thô: - Sử dụng máy sàng khí động hiệu: STC-10.
- Năng suất thiết kế: 0,706 tấn/giờ.
23
- Đặc tính kỹ thuật: tƣơng tự máy sàng tạp chất cho ngô hạt vàng. * Máy sàng tạp chất cho các loại nguyên liệu mịn:
- Sử dụng máy sàng hiệu: A1-ЬИд.
- Năng suất thiết kế: 0,561 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất thiết bị: 0,5 - 0,6 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 7,5 kw.
+ Tần số quay của trống: 420 vòng/phút.
+ Diện tích bề mặt của sàng: 0,44 m2.
+ Tốc độ vòng quay: 5,25 m/s.
+ Tốc độ dao động của sàng nhận trong 1 phút : 1000. + Độ nghiêng của sàng: 1/10.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1290 × 480 × 790. - Khối lƣợng: 350 kg.
f. Tách kim loại:
* Máy tách kim loại cho ngô vàng:
- Sử dụng máy hiệu: A1дCφ.
- Năng suất thiết kế: 1,446 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất (Tấn/giờ): 0,5 - 2.
+ Hiệu suất làm sạch (%): 92-99.
+ Kích thƣớc trống điện từ (mm):
Đƣờng kính: 400.
Chiều dài: 500.
+ Tốc độ vòng quay cực tiểu (m/s): 0,9.
+ Tốc độ vòng quay cực đại (m/s): 1,7.
+ Biên độ dao động (mm): 1.
+ Công suất động cơ (Kw):
Cho trống: 0,8.
Cho bộ phận nạp liệu: 0,6.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao : 1420 x 990 x 1500. + Khối lƣợng (kg): 1200.
* Máy tách kim loại cho sắn lát khô:
24
- Sử dụng máy hiệu: A1дCφ.
- Năng suất thiết kế: 1,205 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật: tƣơng tự máy tách kim loại cho ngô hạt vàng. * Máy tách kim loại cho khô dầu lạc:
- Sử dụng máy hiệu: A1дCφ.
- Năng suất thiết kế: 0,706 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật: tƣơng tự máy tách kim loại cho ngô hạt vàng. * Máy tách kim loại cho các loại nguyên liệu mịn:
- Sử dụng máy hiệu: A1дCφ.
- Năng suất thiết kế: 0,561 tấn/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật: tƣơng tự máy tách kim loại cho ngô hạt vàng. - Số lƣợng: 1 máy.
2.2.2. Dây chuyền định lƣợng và đảo trộn:
a. Định lượng
Định lƣợng là một trong những khâu rất quan trọng khi sản xuất thức ăn hỗn hợp. Máy định lƣợng sẽ xác định mức độ, liều lƣợng các thành phần của từng loại hỗn hợp thức ăn theo tỷ lệ nhất định đối với từng loại vật nuôi theo từng thực đơn cụ thể, càng đảm bảo độ chính xác càng tốt. Việc định lƣợng không chính xác các tiểu phần sẽ làm thay đổi giá trị của thức ăn, giá thành sản xuất và cơ cấu mặt hàng. Đặc biệt là đối với những thành phần thức ăn chiếm tỷ lệ nhỏ (nhất là những nguyên tố vi lƣợng) đòi hỏi độ chính xác cao, nếu định lƣợng quá mức qui định có thể gây tác hại đến cơ thể vật nuôi.
Thiết bị định lƣợng: dùng cân tự động tự trút tải khi đủ khối lƣợng, làm việc gián đoạn, định lƣợng theo mẻ, có độ chính xác cao, dùng phổ biến.
Định lƣợng theo thể tích có nhiều loại thiết bị nhƣng ta dùng thiết bị định lƣợng kiểu đĩa. Khi định lƣợng phải chú ý độ chính xác của thiết bị và tỷ lệ các khẩu phần trong thực đơn thức ăn hỗn hợp.
* Cân định lượng:
- Sử dụng cân định lƣợng kiểu đĩa hiệu: дTK.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất (kg/phút): 15-220.
+ Công suất: 0,7 kw.
+ Tần số quay của đĩa (vòng/phút): 25,5.
+ Độ chính xác của phép định lƣợng %: 0,27.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1390 × 650 × 1515.
25
b. Đảo trộn:
* Mục đích của đảo trộn:
Đảo trộn làm tăng thêm giá trị dinh dƣỡng và đáp ứng yêu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi.
Nhiệm vụ: Trộn đều các thành phần đã định.
* Nguyên tắc đảo trộn:
- Thành phần nguyên liệu thức ăn phải đa dạng để bổ sung chất dinh dƣỡng cho nhau, nâng cao giá trị dinh dƣỡng.
- Giá trị dinh dƣỡng thức ăn hỗn hợp phải đạt đƣợc tiêu chuẩn dinh dƣỡng cho từng loại vật nuôi.
- Cân đối tỷ lệ protein động vật/protein thực vật là1 3.
- Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất.
- Tỷ lệ mỡ đạt giới hạn cho phép, có chất chống oxy hóa.
- Thức ăn hỗn hợp phải có mùi thơm, ngon.
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên phải có kích cỡ phù hợp quy định.
- Độ ẩm không quá 14%, cát sạn không quá 1%, kim loại không quá 0,25%.
* Thiết bị:
Công đoạn trộn đƣợc thực hiện bằng máy trộn hỗn hợp bột khô, trộn gián đoạn theo mẻ thực hiện trộn từng phần kiểu một trục vít thẳng đứng.
Có rất nhiều loại thiết bị đảo trộn, tuy nhiên ở đây ta chỉ dùng thiết bị đảo trộn nằm ngang có 2 trục đảo trộn. Dùng máy trộn có bộ phận cánh quay, thùng chứa cố định. Bộ phận đảo trộn của máy là vít tải đứng quay trong thùng chứa.
* Cấu tạo máy trộn:
- Cấu tạo máy trộn: Máy trộn gồm có trục, cánh trộn, ổ đỡ và bộ phận truyển động đai hình thang. nhiệm vụ của máy trộn là từ bột khô đƣợc bổ xung hơi nƣớc vào rồi đảo và làm mềm, khiến cho nguyên liệu hấp thụ đầy đủ lƣợng nhiệt, nƣớc và dịch thể đạt đƣợc yêu cầu tạo viên rồi vận chuyển tới máy ép tạo viên. Máy trộn kiểu cánh có loại 1 cấp , 2 cấp và nhiều cấp. Nhƣng máy trộn kiểu cánh 1 cấp là loại máy trộn hiện tại đƣợc sử dụng rỗng rãi nhất.Vòng quanh trục chính của máy trộn nói chung chia làm 2 cấp 125 vòng/phút gọi là tốc độ thấp, từ 125÷500 vòng/phút gọi là tốc độ cao. Thông thƣờng máy trộn 1 cấp có vòng quay 300÷375 vòng/phút và thời gian trộn 10 ÷ 15 giây. Còn với máy trộn nhiều cấp thì thời gia trộn dài hơn.
Trục cánh trộn và vỏ máy đều chế tạo bằng thép không rỉ
26
Hình 5: Cấu tạo của máy trộn
1: Ổ đỡ
2: Bích
3: Buồng trộn 4: Trục trộn
5: Nắp đậy
6: Trục ra của máy giảm tốc 7: Động cơ điện với hộp giảm tốc
Máy trộn có xuất sứ do Bộ môn Máy Sau thu hoạch – Chế biến thiết kế, chế tạo. Mã hiệu của máy MTVĐ - 500. Máy có cấu tạo nhƣ sau:
Vỏ thùng làm bằng thép tấm dày 3 mm. Đƣờng kính thùng trộn là Φ1.000, đƣờng kính ống bao vít và ống khuyếch tán là Φ 270. Góc côn phần hình nón là 600. Vít trộn có đƣờng kính ngoài là Φ250, đƣờng kính trong là Φ60. Cánh vít có chiều dày 4 mm. Chiều cao của máy là 2.850 mm. Vít tải nhận truyền động trực tiếp từ động cơ điện 3 pha có công suất 5 HP bằng bộ truyền động đai thang với tỷ số truyền 0,33, số đai truyền động là 2, mã hiệu đai B 97. Mã hiệu gối đỡ - ổ bi phía trên là F 210, mã hiệu ổ bi phía dƣới là 7310.
Các thông số kỹ thuật:
+ Kiểu trộn:Trộn từng phần, gián đoạn kiểu 1 trục vít thẳng đứng. + Kích thƣớc máy: Dài x Rộng x Cao: 1.650 mm x 1.350 mm x 2.850 mm.
+ Đƣờng kính thùng trộn Φ 1.000, đƣờng kính ống bao vít và ống khuyếch tán Φ 270.
+ Đƣờng kính ngoài vít Φ250, đƣờng kính trong Φ60, bƣớc vít 200 mm. + Công suất động cơ kéo vít tải là 5 HP.
+ Tốc độ quay của vít tải 435 vòng/phút.
+ Năng suất mẻ trộn: 500 kg/mẻ.
+ Thời gian trộn một mẻ: 5 - 7 phút.
+ Độ trộn đều: > 92 %.
27
- Hoạt động của máy trộn MTVĐ – 500
Hoạt động của máy trộn MTVĐ – 500 đƣợc mô tả nhƣ sau:
Nguyên liệu trộn đƣợc cung cấp vào máy bằng thủ công. Các thành phần đƣợc nạp vào máy trộn theo công thức và khối lƣợng đã định.
Nhờ độ dốc và kết cấu phù hợp, nguyên liệu hầu nhƣ tự chảy vào trong máy. Vít tải sẽ vận chuyển máy theo phƣơng thẳng đứng để vào máy trộn. Quá trình chuyển động trong vít tải, các hạt nguyên liệu sẽ chuyển động quay tròn cùng với vít và đƣợc nâng lên phía trên. Do ma sát với bề mặt cánh vít và bề mặt ống bao vít, cũng nhƣ giữa các hạt phần tử với nhau mà các cấu tử đƣợc trộn đều. Quá trình trộn ở trong máy trộn vít đứng theo cơ chế trộn khuyếch tán, trộn cắt và trộn nghiền.
Sau một khoàng thời gian trộn cần thiết từ 4 – 7 phút quá trình trộn đạt độ trộn đều hỗn hợp cao nhất, sản phẩm trộn đƣợc tháo ra ngoài qua cửa tháo liệu đặt ở đối diện với cửa nạp liệu. Tổng thời gian nạp liệu, trộn, tháo sản phẩm khoảng 15 phút. Vì vậy năng suất theo thời gian của máy đƣợc biểu kiến là 2.000 kg/h.
Số công nhân vận hành máy kể cả định lƣợng, nạp và tháo liệu là 2 ngƣời. * Máy đảo trộn nằm ngang:
- Theo tính toán, năng suất máy đảo trộn là: 1,886 (tấn/giờ).
- Thời gian trộn 1 mẻ thức ăn là: 6 phút.
- Năng suất yêu cầu: 1,886 (tấn/giờ) ứng với 10 (mẻ/ giờ).
- Năng suất yêu cầu 1 mẻ: 0,189 (tấn/mẻ).
- Sử dụng máy đảo trộn hiệu: TN1.0
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất (tấn/mẻ): 1.
+ Công suất động cơ (kw): 15.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): D × R × C = 3100 × 650 × 1100.
* Thực hiện:
Tất cả các thành phần thức ăn đã đƣợc định lƣợng sẽ cho vào máy đảo trộn để trộn thành một hỗn hợp đồng đều. Ngoài ra máy đảo trộn còn có nhiệm vụ tăng cƣờng các phản ứng hóa học hay sinh học khi chế biến thức ăn, tăng cƣờng quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh, hòa tan các chất khác nhau.
Quá trình đảo trộn có bổ sung thêm rỉ đƣờng và các thành phần vi lƣợng nhƣ: premix và muối ăn. Rỉ đƣờng, các thành phần vi lƣợng cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên thức ăn, tăng giá trị dinh dƣỡng, kích thích gia súc, gia cầm ăn ngon.
28
Nên cho bột vào khoảng 2/3 thể tích máy đảo trộn rồi mới bổ sung rỉ đƣờng, tránh trƣờng hợp rỉ đƣờng tiếp xúc trực tiếp với máy, làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy.
2.2.3. Dây chuyền vận chuyển và bộ phận chứa trung gian
Nhiệm vụ: Vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm theo quá trình công nghệ.
a. Vít tải
Nhiệm vụ: Nạp hỗn hợp đã trộn vào silô chứa chờ ép viên.
- Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc .
Hình 6. Cấu tạo vít tải hình chữ u
29
Hình 7: Cấu tạo của vít cấp liệu
1: Máy giảm tốc và động cơ điều tốc 2: Đầu trục ra của máy giảm tốc 3: Nắp vào liệu
4:ích
b. Silô chứa thức ăn hỗn hợp
6: trục vít 7: Nắp
8: thân vít 9: Bích
10: Ổ đỡ
Nhiệm vụ: Dự trữ và cung cấp hỗn hợp đảm bảo cho quá trình ép viên đƣợc liên tục, phát huy đƣợc năng suất ép viên tối đa.
* Tính silô chứa:
Nguyên liệu đƣợc chứa trong các silô để tiện cho việc sử dụng và đảm bảo quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Chọn các silô than hình trụ, đáy hình nón cụt và có góc nghiêng 45o.
Thể tích cần chứa của silô đƣợc tính theo công thức:
V = VN + VT =
QT(m3) γΨ
Trong đó: + Q: Năng suất của dây chuyền (kg/h) (chọn năng suất lớn nhất).
+ Τ: Thời gian dự trữ (h).
+ γ : Khối lƣợng riêng của nguyên liệu (kg/m3).
+ ψ: Hệ số chứa của silô, chọn ψ = 0,8.
+ VN, VT: Thể tích phần hình nón, hình trụ (m3).
+ V: Thể tích cần chứa của silô (m3).
* Tính silô chứa khô dầu lạc dạng mảnh sau công đoạn nghiền thô:
30
- Năng suất của dây chuyền: 706 kg/h.
- Khối lƣợng riêng của khô dầu lạc: 450 (kg/m3). - Chọn thời gian dự trữ : T = 10 phút = 1/6 h. + Thể tích cần chứa của silô:
706 1
×= 0,33 (m3)
V=450 0,8 6
× ×
Số silô chọn: 1 silô.
Chọn: h2 = 2D và d = D/5.
Trong đó: h2: Chiều cao phần hình trụ (m). h1: Chiều cao phần chóp nón (m).
h: Chiều cao phần tháo liệu (m).
H: Chiều cao cả silô (m).
D: Đƣờng kính phần hình trụ (m).
d: Đƣờng kính tháo liệu (m).
1D − d tg= (D − d )
1
+ Chiều cao phần đáy nón : h1 = 0
2
( ) 45
2
1 2 2
1
+ Thể tích phần đáy nón: VN = ( ) × × h1 × D + d + D× d
3
3,14
4
3,14× D× h2
+ Thể tích phần hình trụ: VT =2 4
+ Thay (5.2), (5.3), (5.4) vào (5.1) ta có:
πD
3
812m
VX = VN + VT = ( )3
1500
VX D =(m)
1500
→3812
π
+ Thay VX = 0,33 vào (5.5) ta đƣợc: D = 0,58 (m).
+ Vậy: Đƣờng kính phần hình trụ: D = 0,58m.
Đƣờng kính ống tháo liệu: d = 0,12m.
Chọn chiều cao ống tháo liệu: h = 0,1m.
Chiều cao phần hình trụ: h2 = 1,16m.
Chiều cao phần đáy nón: h1 = 0,23m.
Chiều cao của cả silô: H = h1 + h2+ h = 0,23 + 1,16 + 0,1 = 1,49 (m). c. Băng tải PVC
Nhiệm vụ: Vận chuyển viên thức ăn sau khi ép đi sấy.
31
Thông số KT: PVC1 • Dài 3.000 mm • Rộng 400 mm • Cao 800mm
Thông số KT: PVC3 • Dài 8.000mm
• Rộng 800mm
• Cao 750mm
Thông số KT: PVC • Dài 4.000 mm • Rộng 400 mm • Cao 800mm
Thông số KT: PVC4 • Dài 1.500 mm • Rộng 300 mm • Cao 550mm
2.2.4. Dây chuyền tạo viên và xử lý viên:
- Nhiệm vụ: Tạo hình viên thức ăn theo kích thƣớc và hình dáng qui định, thoả mãn yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi.
- Mục đích: Máy tạo viên sẽ định hình các hỗn hợp thức ăn sau đảo trộn thành dạng viên. Tạo viên để làm chặt các hỗn hợp, tăng khối lƣợng riêng và thể tích, làm giảm khả năng hút ẩm và oxy hóa thức ăn trong không khí, giữ chất lƣợng dinh dƣỡng. Thức ăn hỗn hợp bảo quản đƣợc lâu hơn, gọn hơn, vận chuyển dễ dàng hơn, giảm đƣợc chi phí vận chuyển và bảo quản.
- Thiết bị ép viên
+ Cấu tạo buồng ép viên
32
1,3: móc cáp
2: Bệ máy
4: Nam châm
5: Máng xuống liệu 6: Buồng tạo viên
7: Nắp
8:Hộp truyền động chính 9: Động cơ điều tốc 10:Hộp giảm tốc
11: Phiễu
12: Cửa xuống liệu 13: Vít cấp liệu
14: Máy trộn
15: Hộp giảm tốc
16: Động cơ điện
17: Công tắc hành trình 18: Khớp nối
19: Động cơ chính 20: Công tắc hành trình 21: Hệ thống bôi trơn
Máy ép tạo viên gồm có trục đặc trong, trục rỗng bao ở ngoài, nghĩa là 2 trục lồng vào nhau. Trục rỗng có 2 ổ bi, vòng ngoài của ổ bi lắp vào 2 thân ổ lắp chặt vào thành máy. Một đầu trục có mặt bích để lắp khuôn ép. Khi trục rỗng quay thì khuôn ép quay theo tốc độ quay của khuôn phải căn cứ vào đặc tính của nguyên liệu và căn cứ vào đƣờng kính của viên để chọn cho phù hợp. theo kinh nghiệm thì với khuôn ép có đƣờng kính lỗ bé thì phải sử dụng tốc độ tiếp tuyến tƣơng đối cao, còn với khuôn có đƣờng kính lỗ khuôn lớn thì phải sử dụng vận tốc tiếp tuyến tƣơng đối thấp .Vận tốc tiếp tuyến của khuôn có ảnh hƣởng đến hiệu suất tạo viên, đến tiêu hao năng lƣợng và độ chắc của viên. Trong phạm vi nhất định, vận tốc của tiếp tuyến của khuôn cao thì năng suất cao, năng lƣợng
33
tiêu hao cao, độ cứng của viên va chỉ số tỉ lệ hồ hoá bột cũng tăng lên. Nói chung, với đƣờng kính lỗ khuôn là 3,2 ÷ 6,4mm thì vận tốc tiếp tuyến của khuôn rất cao có thể đạt tới 10,2m/s; còn khi đƣờng kính lỗ khuôn 16 ÷ 19mm thì vận tốc tiếp tuyến của khuôn ép là 6,1÷ 6,6m/s. Nếu sử dụng 1 loại vận tốc tiếp tuyến để sản suất đa dạng loại thức ăn là không tốt , chẳng hạn khi sử dụng máy ép viên cỡ lớn để sản xuất thức ăn viên có đƣờng kính nhỏ thì chất lƣợng và hiệu quả không tốt nhƣ sử dụng máy ép viên cỡ nhỏ: đặc biệt rõ ràng nhất là khi sản xuất thức ăn chăn nuôi gia cầm và thức ăn chăn nuôi thuỷ sản có đƣờng kính 3 mm. Nguyên nhân là vận tốc tiếp tuyến của khuôn ép quá ép còn đƣờng kính của quả lô ép lại quá lớn tạo cho nguyên liệu ép qua lỗ quá nhanh, từ đó khiến cho chỉ số độ cứng và tỉ lệ hồ hoá của bột bị ảnh hƣởng để khắc phục tình trạng nói trên nhằm thích ứng với nhu cầu ra công cho các nguyên liệu và các đƣờng kính lỗ khuôn khác nhau ở nuợc ngoài nhiều công ty kết cấu 2 ÷ 3 tốc độ tiếp tuyến khác nhau của khuôn trên môt máy.
Trục đặc không quay và đƣợc lắp ổ đỡ trên đó một đầu của trục đặc có 1 mặt bích .Trên mặt bích đó đƣợc lắp 2 hoặc 3 quả lô ép Quả lô ép quay trơn quanh mình nó khe hở giữa quả lô ép với khuôn ép phải điều chỉnh thich hơp mới ép tạo thành viên đƣợc khẽ hở này nói chung là từ 0,1 đến 0,3 Nguyên lý làm việc của buồng ép viên
Hình 8 : Nguyên lý làm việc của buồng ép
1: Khuôn ép
2,16: Bulông kẹp chặt
3,15: Quả lô ép
4,7,10,13: Đai ốc chống nới lỏng
5,8,11,12: Bulông điều chỉnh
6,14: Bánh răng điều tiết 9: Dao gạt liệu vào
17: Dao cắt viên
18: Viên
19: Khu vực vật liệu để tạo viên
+ Nguyên lý hoạt động của thiết bị ép viên:
34
Bột sau đảo trộn đựoc nạp vào bộ phận tiếp liệu của máy ép hạt, bổ sung thêm một lƣợng hơi nƣớc cần thiết tạo cho sản phẩm đạt đến độ ẩm phù hợp với yêu cầu công nghệ.
Sau khi trộn và làm nóng, bột đƣợc đƣa vào bộ phận tạo hạt. Thƣờng độ ẩm sẽ tăng từ 13% lên 18%.
Hạt thức ăn khi ra khỏi khuôn ép có to= 50÷80oC sẽ đƣợc đƣa đi làm lạnh và làm khô bằng không khí ở máy làm nguội, lúc đó độ ẩm sẽ giảm từ 18% xuống 14%.
Hạt đƣợc cắt thành những viên có kích thƣớc phù hợp nhờ máy bẻ viên. Sau đó hạt sẽ đến máy sàng viên, những viên có kích thƣớc quá nhỏ đƣợc đƣa trở lại máy ép hạt, những viên có kích thƣớc quá lớn đƣợc đƣa trở lại máy bẻ viên, những viên có kích thƣớc đạt yêu cầu đƣợc đƣa xuống xyclon chứa sản phẩm.
- Máy ép tạo viên:
+ Sử dụng máy ép tạo viên hiệu: EV380.
+ Năng suất thiết kế: 1,97 tấn/giờ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
Năng suất (tấn/giờ): 1 - 3.
35
Công suất động cơ (kw): 30.
Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1000 × 700 × 900.
Thông số kỹ thuật loại máy ép viên trên:
Thông số/ ký hiệu máy
HKJ 250
HKJ 300
HKJ 350
HKJ 450
HKJ 610
Năng suất (tấn/giờ)
0.5-1.5
1-3
3-5
4-7
7-11
Động cơ chính (kw)
22
45
55
90
150
Động cơ tiếp liệu (kw)
1.5
2.2
2.2
3
3
Động cơ bộ điều phối (kw)
1.1
1.1
1.1
1.5
2.2
Đƣờng kính trong khuôn (mm)
Φ250
Φ300
Φ350
Φ450
Φ610
Tốc độ vòng quay (r/m)
348
348
348
348
348
Số lƣợng lô ép
2
2
2
2
2
Tốc độ quay tiếp liệu (r/min)
12-120
Tốc độ quay điều phối
(r/min)
350
36
Cỡ viên (mm)Φ1.5 、Φ2、Φ2.5、Φ3、Φ3.5、Φ4、Φ4.5、 Φ5、Φ6、Φ8、Φ10、Φ12
Áp lực hơi (mpa)
0.1-0.4
Tiêu hao hơi (tấn/giờ)
≥0.3
Nhiệt độ hơi (độ C)
130-150
- Máy làm nguội viên:
+ Sử dụng máy làm nguội hiệu: SLM 2.0.
+ Năng suất thiết kế: 1,97 tấn/giờ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
Năng suất (tấn/giờ): 2 - 4.
Công suất động cơ (kw): 14.
Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1400 × 1000 × 1200. - Máy bẻ viên:
+ Sử dụng máy bẻ viên hiệu: BV 2.0.
+ Năng suất thiết kế: 1,878 tấn/giờ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
Năng suất (tấn/giờ): 2 - 3.
Công suất động cơ (kw): 5,5.
Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 430 × 300 × 175.
- Sàng phân loại viên:
37
+ Sử dụng máy sàng hiệu: SPL 2.0.
+ Năng suất thiết kế: 1,878 tấn/giờ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
Năng suất (tấn/giờ): 2 - 3.
Công suất động cơ (kw): 15.
Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1250 × 800 × 950. 2.2.5. Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm:
Sản phẩm của nhà máy có 2 dạng:
- Dạng bột.
- Dạng viên.
Sản phẩm đƣợc đóng bao 5 hoặc 20 kg nhờ hệ thống thiết bị cân và đóng bao tự động.
Bao đựng sản phẩm là bao 2 lớp: lớp trong dùng nilon tránh tiếp xúc nƣớc, không khí, lớp ngoài làm từ sợi nilon ghi nhãn hiệu, thời gian sản xuất, hạn dùng.
* Cân, đóng bao tự động:
- Sử dụng máy hiệu: ДMN-75.
- Năng suất thiết kế: 1884 kg/giờ.
- Đặc tính kỹ thuật:
+ Năng suất đóng bao: 100 – 200 bao/giờ.
+ Trọng lƣợng mỗi bao: 60 – 70 kg/bao.
+ Năng suất tính theo trọng lƣợng: 6 – 14 tấn/giờ.
+ Công suất động cơ: 1 kw.
+ Số vòng quay: 980 vòng/phút.
+ Kích thƣớc cơ bản (mm): Dài × Rộng × Cao = 1700 x 1500 x 1600 + Khối lƣợng máy: 1000 kg.
- Số lƣợng máy:
1884
n = = 14000
0,2
→ Chọn 2 máy (1 máy cân đóng bao bột, 1 máy cân đóng bao viên). 3. Lựa chọn dây chuyền công nghệ
Thức ăn công nghiệp là thức ăn mà khi gia súc gia cầm ăn vào đã đầy đủ các chất dinh dƣỡng không cần phải bổ sung thêm một thức ăn nào khác.
Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc hay gia cầm đƣợc sử dụng trên thế giới và ở nƣớc ta nói chung về quy trình và kỹ thuật sản xuất là
38
tƣơng tự nhau. Ở nƣớc ta đa số các nhà máy đều chọn phƣơng pháp phối trộn, cho nên các thiết bị máy móc sử dụng trong công nghệ thƣờng giống nhau về mặt cấu tạo và nguyên tắc hoạt động. Tuy nhiên thiết bị và dây chuyền của từng hãng sản xuất khác nhau, có những đặc điểm riêng, đặc tính kỹ thuật cũng khác nhau.
Căn cứ vào điều kiện cơ sở, trình độ khoa học kỹ thuật, điều kiện kinh tế của doanh nghiệp và công suất sản xuất của doanh nghiệp mà lựa chọn các dây truyền công nghệ cho phù hợp.
4. Thực hành
4.1. Điều kiện thực hiện công việc
- Địa điểm thực hành: Tại cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi.
- Thiết bị, dụng cụ: Phƣơng tiện đi lại, máy tính tay, giấy bút, sổ sách, máy vi tính.
4.2. Các bƣớc thực hiện công việc
- Thăm quan dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp + Xác định mục tiêu buổi thăm quan
+ Hƣớng dẫn các nội dung thăm quan.
Sơ đồ bố trí hệ thống các dây chuyền sản xuất
Các thiết bị, máy móc của các dây chuyền sản xuất
Các thông số kỹ thuật của các máy móc và thiết bị
Nguyên tắc hoạt động của các thiết bị, máy móc
- Thu thập thông tin về các thông số kỹ thuật của các máy móc, thiết bị. + Thiết kế bộ câu hỏi điều tra theo yêu cầu nội dung
+ Thu thập các thông tin về các dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp theo các nội dung:
Sơ đồ bố trí hệ thống các dây chuyền sản xuất
Các thiết bị, máy móc của các dây chuyền sản xuất
Các thông số kỹ thuật của các máy móc và thiết bị
Nguyên tắc hoạt động của các thiết bị, máy móc
+ Quan sát và ghi chép các hoạt động của các dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp từ đầu vào tới đầu ra.
- Tính toán và lựa chọn dây chuyền công nghệ xuất phù hợp (Thảo luận nhóm nhỏ):
+ Xác định đƣợc thực trạng các dây truyền công nghệ của cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp thăm quan
+ Đƣa ra các thuận lợi và khó khăn của cơ sở sản xuất
39
+ Tính toán lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp
Kích thƣớc
Công suất
Năng suất
Hãng sản xuất
Số lƣợng các máy móc, thiết bị
- Đánh giá và đƣa ra giải pháp cho cơ sở (Thảo luận nhóm nhỏ): + Đánh giá đƣợc các thuận lợi khó khăn của cơ sở
+ Đƣa ra các giải pháp cho cơ sở
+ Viết báo cáo tổng hợp
4.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa
- Hiện tƣợng: Điều tra không đầy đủ các thông tin về các dây chuyền công nghệ
- Nguyên nhân: Khi điều tra bỏ sót các thông số kỹ thuật của một số thiết bị nhỏ
- Cách phòng ngừa: Điều tra đầy đủ các thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của các máy móc và thiết bị
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Điều tra thu thập thông tin về các dây chuyền công nghệ của 1 – 2 cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp ở Việt Nam
Bài tập 2: Tìm hiểu về quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp của một cơ sở có uy tín bằng thăm quan trực tiếp hoặc qua internet.
C. Ghi nhớ
- Xác định các phƣơng pháp phối trộn thức ăn hỗn hợp
- Xác định điều kiện cơ sở
- Phân tích các phƣơng pháp phối trộn thức ăn hỗn hợp
- Lựa chọn phƣơng pháp phối trộn thức ăn hỗn hợp
- Thăm quan đƣợc các dây chuyền công nghệ của cơ sở sản xuất
- Thu thập đầy đủ các thông số kỹ thuật về các dây chuyền công nghệ của cơ sở sản xuất
- Tính toán và lựa chọn đƣợc dây truyền công nghệ sản xuất phù hợp - Đƣa ra đƣợc các giải pháp cho cơ sở sản xuất
40
Bài 2. Xây dựng công thức phối trộn thức ăn hỗn hợp
Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này ngƣời học có khả năng:
- Mô tả đƣợc các bƣớc xây dựng công thức thức ăn.
- Lựa chọn đƣợc công thức phù hợp với điều kiện thực tế
A. Nội dung:
1. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho vật nuôi
1.1. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho bò
- Nhu cầu dinh dƣỡng cho bò đƣợc xác định theo các kết quả nghiên cứu của viện chăn nuôi và các nhà nghiên cứu, ví dụ nhƣ sau:
Bảng 1. Nhu cầu của bò đực giống hướng sữa trưởng thành
Khối
lƣợng (kg)
ĐVTA
Năng
lƣợng
(Kcalo)
Protein
(g)
Khoáng
Vitamin (1000 UI)
Ca (g)
P (g)
A
D
500
600
700
800
900
1000
1100
1200
9,09
10,43
11,7
12,94
14,13
15,29
14,26
15,22
15790
18100
20320
22460
24530
26550
28520
30440
789
905
1016
1123
1227
1328
1426
1522
20
25
28
32
36
41
45
49
12
15
18
20
22
25
28
30
21,20
25,46
29,68
33,92
38,16
42,40
46,64
50,88
3,30
3,96
4,62
5,28
5,94
6,60
7,26
7,92
Bảng 2. Nhu cầu của bò đực giống (Bò địa phương và bò đực Zebu)
Khối lƣợng (kg)
ĐVT
A
Năng
lƣợng
(Kcalo)
Protein (g)
Khoáng
Ca (g)
P (g)
400
600
7,5
8,3
15400
16600
250
300
18
20
13
15
41
700
800
900
1000
1100
9,6
10,9
12,0
13,1
14,1
19500
22100
24200
26400
28600
345
390
430
470
500
22
25
27
30
32
17
19
21
23
25
Bảng 3. Nhu cầu cho bò cái có chửa và nuôi con
Trọng
lƣợng
(kg)
Tăng trọng
(Kg/ngày)
Năng
lƣợng
(Kcal)
Pr tiêu
hóa (g)
Canxi
(g)
Photpho (g)
Vitamin (1000
UI)
200
0,00
0,25
0,50
6490
8340
10200
157
302
358
6
10
14
6
10
13
8
12
19
250
0,00
0,25
0,50
7620
9810
11990
185
340
395
7
12
13
7
12
13
9
14
14
300
0,00
0,25
0,50
8760
11230
13800
212
368
423
9
13
14
9
13
14
10
16
16
Bảng 4: Nhu cầu ăn cho bò cái giai đoạn nuôi con
Trọng
lƣợng (kg)
Năng lƣợng (Kcal)
Pr tiêu
hóa(g)
Canxi
(g)
Photpho
(g)
Vitamin
(1000 UI)
200
11.200
364
18
18
13
250
14.000
455
22
22
16
300
15.200
480
23
23
17
42
Bảng 5: Nhu cầu cho bê nuôi lớn
Khối
lƣợng (kg)
Đơn
vị thức ăn
Protei
n tiêu hóa (g)
Canxi
(g)
Photp
ho (g)
Muối
ăn (g)
70
100
130
160
190
220
250
1,5
2,1
2,86
3,52
4,18
4,54
5,5
150
210
286
352
410
450
500
14
20
26
32
38
44
50
9
12
15
19
23
26
30
9
12
15
19
23
26
30
1.2. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho lợn
- Nhu cầu dinh dƣỡng cho lợn đƣợc xác định theo các kết quả nghiên cứu của viện chăn nuôi và các nhà nghiên cứu, ví dụ nhƣ sau:
Bảng 6: Tiêu chuẩn ăn theo viện nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi lợn của Pháp
Giai đoạn
Thành phần
30 kg
60 kg
Chuẩn bị
sinh sản
Lợn đực
trƣởng thành
NL tiêu hoá (Kcal)
4600
7300
7500
8400
Đơn vị thức ăn (ĐV)
1,5
2,4
2,5
2,8
Protein tổng số (g)
240
380
360
360
Lizin (g)
13
21
20
20
Methionin + xystin (g)
8
13
12
12
Ca (g)
13
25
25
21
P (g)
9
15
20
17
Lizin/NL tiêu hoá
(1000kcal)
2,8
2,4
43
Bảng 7. Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ngoại/ 1 ngày đêm
P (kg) lợn
5 - 10
10 – 20
20 – 35
35 - 60
60 – 100
DE (kcal)
2100
4370
6510
8210
11550
Protein thô (g)
132
225
272
350
455
Ca (g)
4,8
8,1
10,2
12,5
17,5
P (g)
3,6
6,3
8,5
10,0
14,0
VTM A (UI)
1300
2200
2850
3250
4550
VTM D (UI)
132
250
340
352
437
VTM B1 (mg)
0,8
1,4
1,9
2,8
3,9
VTM B2 (mg)
1,8
3,8
4,4
5,5
7,7
VTM B5 (mg)
7,8
13,8
17,8
27,5
38,5
VTM B12 (μg)
0,9
18,8
18,8
27,5
35,5
Bảng 8. Tiêu chuẩn ăn của lợn cái hậu bị tính theo NRC, 1998
Khối lƣợnglợn nái
50 - 80 kg
80-120 kg
Tăng trọng tính theo nạc (g/ngày)
300
325
350
300
325
350
Khối lƣợng TB (kg)
65
65
65
100
100
100
DE có trong 1 kg thức ăn (kcal)
3.400
3.400
3.400
3.400
3.400
3.400
ME có trong 1 kg thức ăn (kcal)
3.265
3.265
3.265
3.265
3.265 3.265
DE ăn vào trong ngày (kcal)
8.165
8.165
8.165
9.750
9.750 9.750
ME ăn vào trong ngày (kcal)
7.840
7.840
7.840
9.360
9.360 9.360
Lƣợng thức ăn ăn vào (kg)
2,40
2,40
2,40
2,865
2,865 2,865
44
Protein thô %
15,5
16,3
17,1
13,2
13,8
14,4
Nhu cầu amino acid (%)
Arginine
0,23
0,26
0,28
0,15
0,17
0,19
Histidine
0,21
0,23
0,24
0,16
0,18
0,19
Isoleusine
0,36
0,39
0,42
0,29
0,31
0,33
Leusine
0,66
0,72
0,77
0,51
0,55
0,59
Lysine
0,66
0,71
0,76
0,51
0,55
0,59
Methionine
0,18
0,19
0,21
0,14
0,15
0,16
Methionine + Cystine
0,39
0,42
0,44
0,31
0,33
0,35
Phenylalanine
0,39
0,42
0,46
0,30
0,33
0,35
Phenylalanine + Tyrosine
0,62
0,67
0,72
0,49
0,52
0,56
Threonine
0,43
0,46
0,49
0,34
0,37
0,39
Tryptopan
0,12
0,13
0,14
0,10
0,10
0,11
Valine
0,45
0,48
0,52
0,35
0,38
0,40
Bảng 9. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, 1994)
Chỉ tiêu
Loại lợn
Lợn con
10-20 kg
Lợn choai
20-50 kg
Lợn vỗ béo 50-90kg
Lợn nái
Lai
Ngoại
Lai
Ngoại
Lai
Ngoại
Chửa
Nuôi
con
ME (kcal)
3200
3200
2900
3000
2900
3000
2800
3000
Protein (%)
17
19
15
17
12
14
14
16
Xơ thô (%)
< 5
< 5
< 6
< 6
< 7
< 7
< 8
< 8
Ca (%)
0,7
0,8
0,6
0,7
0,4
0,5
0,7
0,7
P (%)
0,5
0,6
0,45
0,5
0,3
0,35
0,4
0,5
Lysine (%)
1,0
1,1
0,7
0,8
0,6
0,7
0,6
0,8
45
Methi.(%)
0,5
0,6
0,4
0,5
0,3
0,4
0,35
0,4
Bảng 10. Tiêu chuẩn ăn cho lợn lai kinh tế hướng nạc ba máu (nội x ngoại)
Loại lợn
Nhu cầu
Giai đoạn 1
(10 – 30 kg)
Giai đoạn 2
(31 – 60 kg)
Giai đoạn 1
(61 – 100 kg)
NLTĐ (Kcal/kg TĂ)
2.900 – 3.000
2.900 – 3.020
2.900 – 3.050
Protein thô (%)
17
15
13
Xơ thô
5
6
7
Canxi
0,8
0,7
0,7
Phốtpho
0,6
0,5
0,5
Lyzyn
0,9
0,75
0,6
Metionin
0,5
0,4
0,35
Muối
0,3
0,5
0,5
Bảng 11. Tiêu chuẩn ăn cho lợn lai hướng nạc nuôi thịt (ngoại x ngoại)
Loại lợn
Nhu cầu
Giai đoạn 1
(10 – 30 kg)
Giai đoạn 2
(31 – 60 kg)
Giai đoạn 1
(61 – 100 kg)
NLTĐ (Kcal/kg TĂ)
2.900 – 3.100
2.800 – 3.000
2.900 – 3.000
Protein thô (%)
19
17
15
Xơ thô
5
7
7
Canxi
0,9
0,8
0,7
Photpho
0,6
0,5
0,5
Lyzyn
0,95
0,9
0,8
46
Metionin
0,55
0,5
0,4
Muối
0,35
0,5
0,5
1.3. Xác định nhu cầu đinh dƣỡng cho gà
- Nhu cầu dinh dƣỡng cho gà đƣợc xác định theo các kết quả nghiên cứu của viện chăn nuôi và các nhà nghiên cứu, ví dụ nhƣ sau:
Bảng 12. Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà (Tiêu chuẩn Việt Nam - 2265, 1994)
Gà giống
sinh sản hƣớng thịt
Gà giống
sinh sản hƣớng trứng
Gà thịt
thƣơng phẩm
Gà trứng thƣơng
phẩm
0-3 4-7 8-20 21-64 0-4 5-9 10-20
21-
44
45-
72
0-3 4-7
>7
21-
44
45-
72
Năng lƣợng trao đổi (KCal/kg)
Hàm lƣợng
protein (%)
Xơ thô (%)
Can xi (%)
Phot pho (%)
Muối (CaCl) (%)
Lyzin (%)
Methionin (%)
3000
23 21
4 5
0,9-1,0
0,4
0,5
0,9-1,0
0,6
3100
18 16
6 7
1,1-
3,5-
1,3
4,0
0,35 0,40
0,5 0,5
0,8 0,7
0,4 0,35- 0,4
3000
21 18
4 5
0,9-1,0
0,45
0,5
0,9-1,0
0,6
3100
17
6
1,1-
1,3
0,35
0,5
0,8
0,4
3100
16
7
3,5-4,0
0,4
0,5
0,7
0,35-0,4
3000
24 21
4 5
0,9-1,0
0,4
0,5
0,9-1,0
0,6
3100
18
6
1,1-
1,3
0,35
0,5
0,8
0,4
3100
17
7
3,5-4,0
0,4
0,5
0,7
0,35-0,4
47
Bảng 13. Nhu cầu các chất dinh dưỡng cho gà Tam hoàng nuôi thịt(1)
Thành phần
dinh dƣỡng
Giai đoạn nuôi dƣỡng
0-4 tuần
tuổi
5-8 tuần
tuổi
9-12 tuần tuổi
13 đến
xuất
chuồng
NLTĐ (Kcal)
2950
3000
3100
3200
Protein thô (%)
20.0
19.0
17.0
16.0
Mỡ thô (%)
2.5
2.5
4.5
6.5
Xơ thô (%)
3.5
4.0
4.0
3.0
Can xi (%)
1.0
0.95
0.9
0.9
Phot pho tổng số (%)
0.75
0.75
0.75
0.75
Phốt pho hấp thụ (%)
0.48
0.43
0.41
0.38
Muối ăn (%)
0.32
0.32
0.32
0.32
Bảng 14. Nhu cầu các chất dinh dưỡng của gà Tam hoàng hậu bị và gà sinh sản(1)
Thành phần
dinh dƣỡng
Giai đoạn nuôi dƣỡng
0-5
tuần
tuổi
6-14
tuần
tuổi
15-20
tuần
tuổi
Đẻ trứng
(vụ đông
xuân)
Đẻ
trứng
(vụ hè
thu)
NLTĐ (kcal/kg)
2850
2750
2750
2750
2750
Protein thô (%)
18.5
16.5
15.5
17.5
19.0
Mỡ thô (%)
2.90
3.0
3.0
3.7
3.3
48
Xơ thô (%)
3.20
3.7
3.9
3.5
3.5
Can xi (%)
1.00
1.0
1.0
3.0
3.2
Photpho tổng số
(%)
0.70
0.66
0.66
0.60
0.62
Phôt pho dễ tiêu (%)
0.45
0.40
0.40
0.40
0.42
Lysin (%)
1.05
0.75
0.70
0.85
0.96
Methionin (%)
0.44
0.34
0.32
0.45
0.48
Methionin + cystin (%)
0.72
0.62
0.59
0.65
0.69
Muối ăn
0.20
0.20
0.20
0.20
0.20
Clo
0.15
0.15
0.15
0.15
0.15
1.4. Xác định nhu cầu dinh dƣỡng cho vịt
- Nhu cầu dinh dƣỡng cho vịt đƣợc xác định theo các kết quả nghiên cứu của viện chăn nuôi và các nhà nghiên cứu, ví dụ nhƣ sau:
Bảng15: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho vịt hướng trứng (vịt cỏ, vịt Khali Campbell)
Thành phần
dinh dƣỡng
Vịt cỏ, vịt bầu
Vịt Khali Campber
Vịt
con
(0 – 8
TT)
Vịt hậu bị (9 –
8 TT)
Vịt đẻ
(25 –74
TT)
Vịt con (0 – 8
TT)
Vịt hậu bị (9 –
8 TT)
Vịt đẻ
sau 24
tuần tuổi
Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg)
Protein thô (%)
Caxi (%)
Photpho (%)
Methionin (%)
2850
18
0,9
0,6
0,4
2750
13
0,9
0,65
0,3
2850
16
2,5
0,65
0,37
2900
19
1,0
0,65
0,42
2800
14
1,0
0,65
0,33
2800
16
3,2
0,7
0,40
49
Bảng 16: Nhu cầu dinh dưỡng của vịt sinh sản hướng thịt trong thức ăn hỗn hợp tính theo % (theo VN 90)
Thành phần dinh dƣỡng
Đơn vị tính
Vịt con( 1-8) Tuần tuổi
Vịt hậu bị (9- 24 tuần tuổi)
Vịt đẻ sau
25 tuần tuổi
Năng lƣợng trao đổi
Protein thô
Caxi
Photpho
Natri
Methionin
Triptophan
Lyzin
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
KCal/kg
%
%
%
%
%
%
%
UI*/kg
UI/kg
UI/kg
Mg/kg
2890
22
0,65
0,40
0,15
0,47
0,23
1,20
4000
500
20
2,0
2890
16
0,7
0,35
0,14
0,35
0,20
0,80
3000
400
0,5
1,0
2800
16
2,75
0,30
0,14
0,35
0,16
0,70
4000
500
20
2,0
Bảng 17 : Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp của vịt thịt (Broiler)
Thành phần dinh dƣỡng trong thức ăn
Vịt 0 – 2 tuần tuổi
Vịt 4 – 7 tuần tuổi
Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg) 3010 3110
Protein thô (%) 22 16
Caxi (%) 0,65 0,60
50
Photpho hấp thu (%) 0,40 0,35
Lizin (%) 1,2 1,0
Bảng 18: Nhu cầu dinh dưỡng của vịt sinh sản hướng trứng
Loại vịt
Thành phần dinh dƣỡng
Vịt con 0 – 3 tuần tuổi
Vịt hậu bị 4 – 22 tuần tuổi
Vịt đẻ sau 22 tuần tuổi
Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg) Protein thô (%)
Caxi (%)
Photpho (%)
Natri (%)
Methionin (%)
Triptophan (%)
Lyzin (%)
Vitamin A (UI/kg)
Vitamin D (UI/kg)
Vitamin E (mg/kg)
Vitamin K (mg/kg)
Vitamin B12 (mg/kg)
2900
20
0,38
1,0
0,2
0,9
0,45
0,15
4000
600
20
0,01
2
2900
17
0,29
0,75
0,15
0,8
0,45
0,15
4000
600
20
0,01
2
2850
19
0,35
0,88
0,2
2,9
0,47
0,15
8000
1000
20
0,01
1
Bảng 19. Nhu cầu dinh dưỡng của vịt được tóm tắt như sau:
Loại vịt
Thành phần dinh dƣỡng
Vịt hƣớng trứng
Vịt hƣớng thịt
Đơn
vị
tính
Vịt con 0 – 3 tuần
tuổi
Sau 3
tuần tuổi
Vịt đẻ
Vịt
0–2 tuần tuổi
Sau 22
tuần tuổi
Năng lƣợng trao đổi
Kcal/k
g
2900
2900
2850
3010
3110
51
Protein thô
%
20
17
17
22
16
Caxi (%)
%
0,9
0,8
2,9
0,65
0,60
Photpho hấp thu
%
0,45
0,45
0,47
0,40
0,50
Natri
%
0,4
0,5
0,5
0,40
0,5
Xơ thô
%
5
6
6
4
5
2. Xác định các phƣơng pháp phối hợp thức ăn.
+ Phƣơng pháp hình vuông Pearson.
+ Phƣơng pháp lập phƣơng trình đại số.
+ Phƣơng pháp lập khẩu phần thức ăn trên máy tính.
Ở phần này chúng tôi chỉ giới thiệu phƣơng pháp lập khẩu phần thức ăn trên máy tính.
2.1. Phần mềm phối hợp khẩu phần formulation
a. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần
* Xác định nhu cầu dinh dƣỡng của gia súc, gia cầm
- Dựa vào tài liệu đã công bố và nghiên cứu về nhu cầu dinh dƣỡng của gia súc, gia cầm.
- Kết quả thí nghiệm nuôi dƣỡng: đây là cơ sở đúng nhất, thực tế nhất để xác định nhu cầu dinh dƣỡng của từng đối tƣợng trong từng điều kiện cụ thể.
- Nhu cầu dinh dƣỡng của gia súc, gia cầm thay đổi tùy theo loài, dòng, giai đoạn phát triển, sức khỏe, nhiệt độ và các điều kiện môi trƣờng khác.
- Tập tính ăn tự nhiên của đối tƣợng nuôi cũng nên đƣợc xem xét.
* Lựa chọn nguyên liệu phối hợp
Để xây dựng đƣợc khẩu phần thức ăn đáp ứng đƣợc nhu cầu của gia súc, gia cầm cần phải nắm vững giá trị dinh dƣỡng của các nguồn nguyên liệu dự kiến lựa chọn phối chế.
Một vài điểm cần lƣu ý trong lựa chọn nguyên liệu:
+ Nguồn năng lượng: Khi cần các thức ăn có năng lƣợng cao thì chủ yếu là hạt ngũ cốc. Cần lƣu ý đến hàm lƣợng xơ của thức ăn. Nếu xơ nhiều sẽ làm giảm sự ngon miệng và độ tiêu hóa thức ăn, chất xơ cũng sẽ làm ảnh hƣởng đến độ kết dính của viên thức ăn. Các nguồn nguyên liệu có hàm lƣợng xơ cao không nên sử dụng làm thức ăn cho tôm.
52
+ Nguồn protein: Nguồn protein cung cấp tốt nhất cho gia súc, gia cầm nói chung là nguồn protein động vật. Tuy nhiên để giảm giá thành và cân đối acid amin thiết yếu, nên phối chế thức ăn từ nhiều nguồn protein.
Khi sử dụng nguồn protein bột gia súc, gia cầm bằng bột động vật khác hoặc bột thực vật. Mức độ thay thế không nên quá 50%. Để đảm bảo dinh dƣỡng cho gia súc, gia cầm khi sử dụng các nguồn protein thay thế bột cá nên có thể bổ sung acid amin tổng hợp, các acid béo thiết yếu, premix khoáng, vitamin. Tuy nhiên thực tế là sinh trƣởng và chất lƣợng của đối tƣợng nuôi khi sử dụng thức ăn có chủ yếu là nguồn protein thực vật vẫn kém hơn so với protein từ bột cá. Nguyên nhân là do các chất bổ sung thƣờng dễ bị biến đổi trong quá trình chế
biến cũng nhƣ và tan nhanh trong môi trƣờng nƣớc. Thêm vào đó độ ngon miệng, độ cứng của viên thức ăn cũng không thích hợp cho gia súc, gia cầm.
+ Độc tố : Một điểm cần lƣu ý khi sử dụng các nguồn nguyên liệu có nguồn gốc thực vật thƣờng có độc tố hoặc chất kháng dinh dƣỡng, do đó việc xử lý các nguồn nguyên liệu này trƣớc khi đƣa vào phối chế thức ăn là cần thiết, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hƣởng của các chất này đến sinh trƣởng, sức khỏe và cả chất lƣợng của sản phẩm nuôi sau này.
+ Biến đổi thành phần sinh hóa: Một số tài liệu có công bố về giá trị dinh dƣỡng của một số nguồn nguyên liệu, tuy nhiên trong sử dụng nên lƣu ý là chất lƣợng của nguyên liệu biến động theo khu vực, mùa, kỹ thuật chế biến và bảo quản. Do đó nên phân tích lại thành phần sinh hóa của nguyên liệu trƣớc khi phối chế thức ăn.
+ Tương tác giữa các chất dinh dưỡng:
Có 4 kiểu chính về sự tƣơng tác giữa các chất dinh dƣỡng trong thức ăn:
Nhóm vi lƣợng với các thành phần dƣỡng chất khác trong thức ăn: vật nuôi ăn thức ăn thiếu vitamin B1 nhƣng có hàm lƣợng carbohydrat cao thì dấu hiệu bệnh lý thể hiện sớm hơn, tỉ lệ chết cao hơn là gia súc, gia cầm ăn thức ăn thiếu vitamin B1 nhƣng có hàm lƣợng lipid cao. Quá trình biến dƣỡng vitamin B6 thì có liên quan đến quá trình biến dƣỡng protein và acid amin. Nhu cầu B6 của gia súc, gia cầm có liên quan đến nguồn nguyên liệu cung cấp protein là bột cá hay bột thực vật.
Khoáng với khoáng: nhu cầu Mg phụ thuộc vào hàm lƣợng Ca, P
Vitamin với khoáng: khả năng hấp thu khoáng hạn chế nếu trong thức ăn thiếu vitamin D. Thiếu vitamin C ảnh hƣởng đến sự hấp thu Fe.
Vitamin với vitamin: Dấu hiện bệng lý sẽ thể hiện nhanh và trầm trọng hơn nếu thức ăn cung cấp thiếu cả hai nguồn B12 và folic acid + Độ ngon của thức ăn:
Độ ngon của thức ăn có ảnh hƣởng đến cƣờng độ ăn của cá, ảnh hƣởng đến khả năng tiết dịch tiêu hóa. Thức ăn mới ngon hơn thức ăn củ, tinh ngon hơn thô, thô xanh ngon hơn khô, thức ăn đạm ngon hơn thức ăn năng lƣợng,
53
đạm động vật ngon hơn đạm thực vật, thức ăn càng nhiều khoáng càng kém ngon...
* Giá cả và tính sẵn có của nguyên liệu
Ngoài vấn đề chất lƣợng, vấn đề giá cả và tính sẵn có của nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Khi xây dựng đƣợc một công thức thức ăn hoàn hảo về mặt dinh dƣỡng, nhƣng giá thành cao, nguồn nguyên liệu khó chủ động thì không thể tiêu thụ đƣợc trên thị trƣờng. Vì vậy khi xây dựng công thức thức ăn nên dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phƣơng, giá thành rẻ.
Ngoài ra giá cả của nguyên liệu phụ thuộc theo mùa, vì vậy nên xây dựng nhiều phƣơng án sử dụng nguyên liệu để có thể chủ động nguồn nguyên liệu và hạ giá thành.
b. Chương trình phối hợp khẩu phần bằng phần mềm Formulation * Giới thiệu chung
Khi phối hợp khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm, chúng ta có thế tính toán bằng tay hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Ƣu điểm của các phầm mềm máy tính là tốc độ sử lý nhanh nên rút ngắn đƣợc thời gian tính toán và gia tăng và số lƣợng các yêu cầu cần tính toán. Sử sụng phần mềm máy tính còn tính đƣợc công thức tối ƣu về giá cả vốn rất khó giải quyết bằng phƣơng pháp tính đơn giản. Tùy theo khả năng mà có thể sử dụng các phầm mềm khác nhau. Phần mềm đơn giản nhất sử dụng chƣơng trình Excel để thiết lập bảng tính với những công thức thích hợp hoặc các phần mềm chuyên biệt nhƣ: Feedlive, UFFDA, Feedmania, Ultramix…
Các phần mềm chuyên biệt ngoài việc tính toán công thức thức ăn còn có thể có chức năng so sánh giá trị dinh dƣỡng của các nguồn nguyên liệu, bảo quản các công thức, dữ liệu để giảm bớt thời gian tìm kiếm, tính toán. Cần lƣu ý là ngƣời sử dụng các phần mềm trong tổ hợp khẩu phần cần phải có kiến thức căn bản về tin học, đặc biệt phải hiểu biết sâu sắc về dinh dƣỡng và thức ăn để có đƣợc một kết quả phù hợp với yêu cầu dinh dƣỡng của gia súc, gia cầm cũng nhƣ giá thành thích hợp cho ngƣời sử dụng.
Chính vì vậy chúng tôi giới thiệu một chƣơng trình phối hợp khẩu phần ăn cho gia súc gia cầm trên máy tính: “Formulation”. Chƣơng trình đƣợc xây dựng trên cở sở giải bài toán tối ƣu: cân bằng các yếu tố dinh dƣỡng trong thức ăn với giá thấp nhất. Ƣu điểm của chƣơng trình này là thân thiện với ngƣời sử dụng do đƣợc viết bằng tiếng Việt với nguồn cơ sở dữ liệu của Việt Nam.
Chƣơng trình Formulation đƣợc xây dựng nhằm mục đích phối hợp khẩu phần ăn của các loại vật nuôi nhƣ lợn, gia cầm và cá. Chƣơng trình có một số đặc điểm sau:
- Có thể phân chia thành 3 loại đối tƣợng gia súc khác nhau (chẳng hạn: lợn, gia cầm và cá), sử dụng các thành phần dinh dƣỡng của nguyên liệu thức ăn phù hợp với từng loại vật nuôi.
54
- Lƣu giữ các công thức thức ăn, các nguyên liệu thức ăn với thành phần hoá học của chúng. Khả năng lƣu giữ cho một loại đối tƣợng vật nuôi bao gồm:
+ Lƣu giữ rất nhiều công thức thức ăn hoặc các khẩu phần khác nhau. + Lƣu giữ nhiều nguyên liệu thức ăn khác nhau.
+ Tối đa 32 loại thành phần dinh dƣỡng khác nhau của một loại nguyên liệu thức ăn khác nhau.
- Dễ dàng lƣu giữ các công thức thức ăn hoặc khẩu phần đã phối trộn. - Dễ dàng tra tìm các thành phần dinh dƣỡng của thức ăn đã đƣợc lƣu giữ.
- Dễ dàng tra tìm một thành phần dinh dƣỡng của các nguyên liệu thức ăn đã đƣợc lƣu giữ.
- Dễ dàng nhập các nguyên liệu mới vào cơ sở dữ liệu khi phối trộn khẩu phần ăn dựa trên các nguyên liệu các nguyên liệu này.
- Có thể phối hợp một khẩu phần hoặc một công thức hỗn hợp thoả mãn các nhu cầu dinh dƣỡng đồng thời có chi phí thấp nhất.
Tuy nhiên, chƣơng trình chƣa cập nhật giá của các loại thức ăn (do gia cả luôn biên đổi trên thị trƣờng), tác giả chỉ nhập số thứ tự bình thường để chương trình có thể hoạt động. Vì vậy khi phối hợp khẩu phăn cho một loại gia súc, gia cầm nào đó, khi sử dụng loại thức ăn nào: cần chú ý “VỊ TRÍ TĂ TRONG DATABASE”, sau đó trở lại database để nhập giá cho phù hợp.
Ví dụ:
Khi chọn thức ăn là Ngô tẻ đỏ: vị trí thức ăn trong database sẽ là 21
Khi đó ta trở lại sheet “THUCAN” (chứa database) tìm thức ăn ở vị trí 21, rồi nhập giá thức ăn vào cột “Giá/kg).
Cách nhập giá của các loại nguyên liệu khác hoặc thay đổi GTDD của một loại thức ăn nào đó: tƣơng tự nhƣ trên.
* Cài đặt chƣơng trình
Chƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên sự liên kết các công cụ tiện ích trong chƣơng trình Excel và Visual basis. Phần giao diện của chƣơng trình đƣợc
55
xây dựng trên chƣơng trinhg Excel với việc tạo lập các Macro liên kết với cơ sở dữ liệu thức ăn nhằm chọn thức ăn và giá trị dinh dƣỡng cần phối trộn (Năng lƣợng, Protein, Ca, P, Lys, Met, Premix khoáng và vitamin…). Phần chạy chƣơng trình đƣợc kết nối với một công cụ tiện ích của chƣơng trình Visual basis (Solver). Solver thƣờng có sẵn trong Program Files khi cài đặt Micro Office. Chính vì vậy khi sử dụng chƣơng trình, cần phải kết nối “Giao diện chƣơng trình” với Solver. Cần phải thực hiện 2 bƣớc sau đây trƣớc khi chạy chƣơng trình.
- Đặt chế độ Security trong Excel ở chế độ vừa phải :
Mở một trang tính Excel bình thƣờng. Sau đó thực hiện nhƣ sau:
Tool/Macro/Security
Khi hiện cử sổ Security: chọn Medium.
- Kết nối Solver:
Trƣớc hết hãy khởi động chƣơng trình: click vào chuong trình Formulation.xls. Khi đó, chƣơng trình sẽ hiện ra hội thoại sau:
Khi đó, ta bấm Enable Macros, phần “Giao diện” sẽ hiện ra nhƣ sau:
Để kết nối phần “Giao diện” với Solver, trƣớc hết phải khởi động Control Toolbox trong phần giao diện này:
56
View/Toolbars/Control Tool box
Sau khi hiện thanh công cụ Control Tool box:
Vào Design mode: Click vào Design mode rồi bấm “chuột phải” vào “PHỐI HỢP”. Sau đó tiếp tục click chuột trái vào “PHỐI HỢP” và chọn View code. Khi đó cửa sổ Visual basis sẽ hiện ra. Trong cửa sổ Visual basis, chọn:
Tool/References
Khi đó một cửa sổ nhỏ References – VBAProject sẽ hiện ra: Trong cửa sổ nhỏ này chứa các References, trong đó có hiển thị: Missing Solver – có nghĩa rằng Solver chƣa đƣợc kết nối. Khi đó, cũng trong cửa sổ nhỏ này:
Brown/C:\ProgramFiles\Microsoft
Office\OFFICE\Library\SOLVER\Solver.xls\OK
Khi đó Solver đã đƣợc kết nối. Ta tắt cửa sổ Visual basis và trở lại trang tính excel.
Thoát khỏi Design mode: để chạy các Macros cần phải thoát ra khỏi Design mode: click chuột vào “Exit Design mode”.
2.2. Phần mềm phối hợp khẩu phần ultramix
Ultramix là phần mềm phối hợp khẩu phần của Đại học Exerter (Anh). Là phần mềm đƣợc sử dụng từ năm 1988, chạy trên nền DOS, có thể cài đặt cho các máy có cấu hình thấp từ 286, màn hình đen trắng, chỉ sử dụng bàn phím, không sử dụng chuột.
a. Đặc điểm phần mềm Ultramix
- Có thể áp dụng cho 3 đối tƣợng vật nuôi khác nhau (lợn, trâu bò và gia cầm), sử dụng các thành phần dinh dƣỡng của nguyên liệu thức ăn phù hợp với từng loại vật nuôi.
- Lƣu giữ các công thức thức ăn hoặc khẩu phần ăn (sau đây gọi chung là công thức thức ăn), các nguyên liệu thức ăn với thành phần hoá học của chúng. Khả năng lƣu giữ cho một loại đối tƣợng vật nuôi bao gồm: 32 công thức thức ăn hoặc khẩu phần khác nhau, 92 nguyên liệu thức ăn khác nhau, tối đa 32 loại thành phần dinh dƣỡng khác nhau của một loại nguyên liệu thức ăn
- Có thể dễ dàng tra tìm: các công thức thức ăn hoặc khẩu phần, thành phần dinh dƣỡng của một công thức thức ăn hoặc khẩu phần, thành phần dinh dƣỡng của các nguyên liệu thức ăn đã đƣợc lƣu giữ
57
- Có thể phối hợp một công thức thức ăn hay một khẩu phần bằng cách lần lƣợt nhập khối lƣợng từng nguyên liệu thức ăn để có kết quả là một công thức thức ăn hay một khẩu phần với giá trị dinh dƣỡng và giá tiền một đơn vị.
- Có thể phối hợp một công thức thức ăn hay một khẩu phần thoả mãn các nhu cầu dinh dƣỡng đề ra đồng thời có chi phí thấp nhất.
b. Hướng dẫn sử dụng Ultramix
Nhắp chuột vào biểu tƣợng Ultramix để khởi động, xuất hiện cửa sổ chọn cơ sở dữ liệu (Hình 8). Dùng phím mũi tên di chuyển vùng sáng để lựa chọn đối tƣợng vật nuôi phù hợp, nhấn phím Enter. Hộp thoại Menu của vật nuôi đã chọn sẽ hiện lên (Hình 9).
Hình 8. Cửa sổ Ultramix Hình 9. Hộp thoại các lựa chọn
Hộp thoại gồm các lựa chọn sau:
- Select and Formulate a Diet: Lựa chọn và phối hợp một công thức thức ăn
- Raw Material Data: Dữ liệu về nguyên liệu thức ăn
- Raw Material Data (by Nutrient): Dữ liệu về nguyên liệu thức ăn (theo giá trị dinh dƣỡng)
- Diet Specifications: Các đặc trƣng của công thức thức ăn
- Return to Opening Menu: Trở về mở Menu
- Select a Client File: Lựa chọn tệp của khách hàng
* Xem, chỉnh sửa thành phần dinh dƣỡng của một loại nguyên liệu thức ăn
- Chọn Raw Material Data, cửa sổ xem và chỉnh sửa thành phần nguyên liệu xuất hiện.
58
Hình 10. Xem/ sửa thành phần dinh dƣỡng của các nguyên liệu thức ăn Hình 11. Xem/sửa mức dinh dƣỡng của một loại nguyên liệu thức ăn
Nhấn P để xem trang tiếp, N để nhập thêm tên loại nguyên liệu mới, Escape để quay về màn hình trƣớc đó. Chọn loại nguyên liệu bằng cách nhập số thứ tự của nguyên liệu đó vào ô sáng, gõ Enter (Hình 10)
Nhấn D hoặc F để xem thành phần dinh dƣỡng tính theo vật chất khô hoặc tƣơi của nguyên liệu đã chọn Di chuyển ô sáng, nhập số liệu vào để chỉnh sửa thành phần dinh dƣỡng, Nhấn A để hủy bỏ lệnh vừa nhập và quay về màn hình trƣớc, Escape để quay về màn hình trƣớc (Hình 11).
* Xem, chỉnh sửa thành phần dinh dƣỡng của các loại nguyên liệu thức ăn
Chọn Raw Material Data (by Nutrient), cửa sổ xem và chỉnh sửa giá trị dinh dƣỡng xuất hiện. Nhấn N để nhập thêm chỉ tiêu mới. Chọn loại chất dinh dƣỡng bằng cách nhập số thứ tự của chất dinh dƣỡng vào ô sáng, gõ Enter (Hình 12). Loại chất dinh dƣỡng đã chọn của các loại nguyên liệu xuất hiện. Nhấn phím D (hoặc F) để xem chất dinh dƣỡng có trong vật chất khô (hoặc tƣơi),
P để xem tiếp. Di chuyển vùng sáng và nhập dữ liệu để chỉnh sửa. Nhấn A để hủy bỏ lệnh vừa nhập và quay về màn hình trƣớc, Escape để quay về màn hình trƣớc (Hình 13).
59
Hình 12. Xem/sửa giá trị dinh dƣỡng Hình 13. Xem/sửa một loại chất dinh dƣỡng
* Xem, chỉnh sửa công thức thức ăn
- Chọn Diet Specifications, sau đó chọn Nutrient Levels (Select Diet), cửa sổ xem và chỉnh sửa giá trị dinh dƣỡng của công thức thức ăn xuất hiện. Gõ số thứ tự của công thức thức ăn lựa chọn vào ô sáng nhỏ bên phải dƣới màn hình. Gõ N để nhập tên công thức thức ăn mới. Trang xem và chỉnh sửa giá trị dinh dƣỡng của công thức thức ăn xuất hiện. Nhập số liệu vào để thay đổi các mức tối đa hoặc tối thiểu. Nhấn phím P để thay đổi trang, R để xem tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn, N để xem giá trị dinh dƣỡng, Escape để quay về màn hình trƣớc.
- Chọn Diet Specifications, sau đó chọn Nutrient Levels (Select Nutrient), cửa sổ xem và chỉnh sửa giá trị dinh dƣỡng của các công thức thức ăn xuất hiện. Gõ số thứ tự của chất dinh dƣỡng lựa chọn vào ô sáng nhỏ bên phải dƣới màn hình. Trang xem và chỉnh sửa mức dinh dƣỡng của các công thức thức ăn xuất hiện. Nhập số liệu vào để thay đổi các mức tối đa hoặc tối thiểu. Nhấn phím P để thay đổi trang, Escape để quay về màn hình trƣớc.
- Chọn Diet Specifications, sau đó chọn Inclusion Rates, cửa sổ xem và giá trị dinh dƣỡng của các công thức thức ăn xuất hiện. Gõ số thứ tự của chất dinh dƣỡng lựa chọn vào ô sáng nhỏ bên phải dƣới màn hình. Trang xem và chỉnh sửa tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn xuất hiện. Nhập số liệu vào để thay đổi các mức tối đa hoặc tối thiểu. Nhấn phím P để thay đổi trang, N để xem giá trị dinh dƣỡng, R để xem tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn, Nhấn A để hủy bỏ lệnh vừa nhập và quay về màn hình trƣớc, Escape để quay về màn hình trƣớc.
- Chọn Diet Specifications, sau đó chọn Inclusion Rates (select Raw Material), cửa sổ xem và chỉnh sửa tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn trong công thức thức ăn xuất hiện. Gõ số thứ tự của nguyên liệu thức ăn lựa chọn vào ô sáng nhỏ bên phải dƣới màn hình. Trang xem và chỉnh sửa tỷ lệ loại nguyên liệu thức ăn của các công thức thức ăn xuất hiện. Nhập số liệu vào để thay đổi các mức tối đa hoặc tối thiểu. Nhấn phím P để thay đổi trang, A để hủy bỏ lệnh vừa nhập và quay về màn hình trƣớc, Escape để quay về màn hình trƣớc.
* Lựa chọn và phối hợp một công thức thức ăn
Chọn Select and Formulate a Diet, cửa sổ các công thức thức ăn xuất hiện. Gõ số thứ tự của nguyên liệu thức ăn lựa chọn vào ô sáng nhỏ bên phải dƣới màn hình. Trang phối hợp công thức cho loại thức ăn đã lựa chọn xuất hiện. Nhập số liệu vào để thay đổi giá nguyên liệu thức ăn. Nhấn phím P để thay đổi trang, R để trở lại đầu trang (Hình 3.18).
+ Phối hợp công thức bằng phƣơng pháp cố định tỷ lệ nguyên liệu thức ăn:
Nhấn phím H để phối hợp công thức bằng phƣơng pháp cố định tỷ lệ nguyên liệu thức ăn. Di chuyển điểm sáng trên cột “Fix” để nhập số lƣợng từng
60
loại nguyên liệu thức ăn. Nhấn phím P để thay đổi trang. Nhấn D để xem dữ liệu về thành phần nguyên liệu thức ăn, bao gồm: D để xem và chỉnh sửa mức dinh dƣỡng của công thức thức ăn, R để xem loại nguyên liệu thức ăn, N để xem giá trị dinh dƣỡng của các loại nguyên liệu thức ăn. Nhấn S để xem kết quả. Trang kết quả xuất hiện. Nhấn phím N để xem giá trị dinh dƣỡng, R để xem thành phần nguyên liệu thức ăn. S để xem tóm tắt kết quả, P để in kết quả (Hình 15).
+ Phối hợp công thức bằng phƣơng pháp đáp ứng yêu cầu giá trị dinh dƣỡng và có giá thành rẻ nhất:
Di chuyển điểm sáng trên cột “Offer”. Tƣơng ứng với từng loại nguyên liệu thức ăn, gõ Y hoặc N để cho phép có thể hoặc không thể có trong thành phần công thức thức ăn. Nếu đã có sẵn “Excluded” hoặc “Force in” có nghĩa là nguyên liệu này không có hoặc nhất định có trong thành phần công thức thức ăn (do đã đặt sẵn khi nhập dữ liệu trƣớc đó). Nhấn phím P để thay đổi trang. Nhấn D để xem dữ liệu về thành phần nguyên liệu thức ăn, bao gồm: D để xem và chỉnh sửa mức dinh dƣỡng của công thức thức ăn, R để xem loại nguyên liệu thức ăn, N để xem giá trị dinh dƣỡng của các loại nguyên liệu thức ăn. Cuối cùng nhấn S để xem kết quả. Có 2 khả năng xảy ra:
Khả năng 1: trang kết quả xuất hiện. Nhấn phím N để xem giá trị dinh dƣỡng, R để xem thành phần nguyên liệu thức ăn. S để xem tóm tắt kết quả, P để in kết quả (Hình 16).
Khả năng 2: phối hợp không thành công, màn hình các chất dinh dƣỡng không đáp ứng đƣợc yêu cầu của công thức thức ăn xuất hiện. Nhấn phím bất kỳ để xem tiếp các gợi ý thay đổi thành phần nguyên liệu thức ăn (Hình 17).
Hình 14. Phối hợp một công thức thức ăn Hình 15. Phối hợp bằng phƣơng pháp cố định
61
Hình 16. Phối hợp thành công Hình 17. Phối hợp thành công
62
2.3. Phần mềm phối hợp axit amin khẩu phần degussa
Là phần mềm phối hợp thức ăn theo hàm lƣợng axit amin trong nguyên liệu thức ăn. Phiên bản AminoDat 1.1 đƣợc cài đặt trên nền Windows, điều khiển bằng con chuột.
Trên cửa sổ Windows, AminoDat 1.1 cho phép ngƣời sử dụng xem hoặc điều chỉnh thành phần dinh dƣỡng của nguyên liệu thức ăn một cách nhanh chóng và thuận tiện. Bằng cách chọn yêu cầu trong menu ban đầu hoặc menu phụ, ngƣời sử dụng có thể thực hiện yêu cầu của mình hoặc nhập dữ liệu vào.
AminoDat 1.1 cho phép xem thành phần các axit amin có trong nguyên liệu thức ăn cùng với axit amin tiêu hóa, tỷ lệ tƣơng đối so với với một axit amin (lysine chẳng hạn) và lời khuyên. Với một nguyên liệu thức ăn đã biết hàm lƣợng protein thô, có thể sử dụng phƣơng trình hồi quy của chƣơng trình để tính ra hàm lƣợng axit amin. Ngƣời sử dụng cũng có thể so sánh các nguyên liệu thức ăn và các công thức thức ăn.
Sử dụng các núm nhấn bên phải màn hình để thực hiện các yêu cầu, các núm kích hoạt có màu sáng với chữ đen, các núm không hoạt động có màu ghi nhạt.
a. Chọn nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Feed Ingredient”, danh sách các nguyên liệu thức ăn xuất hiện. Chọn một nguyên liệu bằng cách nhấn chuột vào nguyên liệu đó, sau đó nhấn OK hoặc nhấn kép chuột vào nguyên liệu đó. Bên trái màn hình xuất hiện giá trị trung bình, hệ số biến động, giá trị tối đa và tối thiểu của các axit amin tƣơng ứng với tỷ lệ phần trăm vật chất khô tiêu chuẩn (88% đối với thực vật, 91% đối với động vật, 93% đối với sản phẩm phụ của sữa và 100% đối với thức ăn cho loài nhai lại)
- Xem thành phần axit amin trong protein thô của nguyên liệu thức ăn đã chọn
63
Kích hoạt núm “% AA in CP” sẽ xuất hiện các giá trị trung bình, hệ số biến động, giá trị tối đa và tối thiểu của các axit amin trong protein thô.
- Ƣớc tính hàm lƣợng các axit amin của nguyên liệu thức ăn bằng phƣơng pháp hồi quy .
Kích hoạt núm “Regression Equations” để ƣớc tính hàm lƣợng các axit amin của nguyên liệu thức ăn bằng phƣơng pháp hồi quy theo hàm lƣợng protein thô đã phân tích đƣợc. Nhập giá trị protein thô và hàm lƣợng vật chất khô vào 2 ô trống, sau đó nhấn nút Enter Hàm lƣợng các axit amin ƣớc tính theo phần trăm vật chất khô thực tế và tiêu chuẩn sẽ xuất hiện. Chữ R chỉ giá trị đã đƣợc ƣớc tính theo phƣơng pháp hồi quy, chữ P chỉ giá trị ƣớc tính ngoại suy trên cơ sở giá trị trung bình.
b. Xem tỷ lệ tiêu hóa các axit amin
Kích hoạt núm “Digestibility of AA” xem hệ số tiêu hóa và phần trăm tiêu hóa đƣợc của các axit amin chủ yếu. Đối với gà là tỷ lệ tiêu hóa thực, còn đối với lợn là tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến.
c. So sánh nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Compare Feed Ingredients” để so sánh 2 loại nguyên liệu thức ăn trên cơ sở hàm lƣợng các axit amin trong nguyên liệu hoặc trong protein thô.
d. Nhập một nguyên liệu thức ăn mới
Kích hoạt núm “New Feed Ingredient” để mở rộng hoặc làm theo yêu cầu ngân hàng dữ liệu của ngƣời sử dụng. Nguyên liệu sẵn có đƣợc nhân lên hoặc đƣợc đặt tên mới hoặc tên mở rộng thêm, do vậy có thể lƣu lại đƣợc những thay đổi đã tạo nên. Với cách này, chỉ có giá trị trung bình các axit amin đƣợc đƣa thêm vào.
e. Xếp thứ tự các nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Rank Feed Ingredients” để xếp thứ tự tăng hoặc giảm dần tất cả các nguyên liệu thức ăn theo hàm lƣợng các axit amin lysine, methionine, methionine + cystine, threonine và tryptophan. Các axit amin đƣợc xếp theo nguyên liệu thức ăn hoặc theo protein. Các axit amin cũng đƣợc xếp theo hàm lƣợng hoặc theo so sánh tƣơng đối với lysine (lysine = 100%). Khi bấm chuột để chọn nguyên liệu, tên của nguyên liệu sẽ xuất hiện ở bên phải, phía dƣới. Có thể in toàn bộ danh sách các nguyên liệu đã xếp thứ tự hoặc chỉ in 1 loại nguyên liệu đã bấm chuột để chọn.
f. Đánh giá công thức thức ăn
Kích hoạt núm “ Evaluate Diet” để có menu phụ: “New Diet”, “Load Diet” hoặc “Close”. Nhấn núm “New Diet”, danh sách các nguyên liệu xuất hiện. Ngƣời sử dụng có thể chọn đƣợc 10 loại nguyên cùng một lúc trong danh sách này. Sau khi chọn nguyên liệu, nhấn OK, xuất hiện cửa sổ với các nguyên
liệu đã chọn. Có thể nhập nguyên liệu theo kg hoặc % bằng cách kích chuột vào
64
núm “kg/%”. Đƣa con chỏ vào các ô tƣơng ứng với nguyên liệu để nhập khối lƣợng hoặc tỷ lệ % của từng nguyên liệu.
Hàm lƣợng các axit amin bao gồm cả axit amin tiêu hóa, so sánh với lysine trong công thức thức ăn sẽ xuất hiện bên phải màn hình.
Có thể đánh giá công thức thức ăn bằng cách nhập vào ô phía trái bên dƣới màn hình số lƣợng hoặc tỷ lệ một loại nguyên liệu không chứa axit amin.
Có thể xem kết quả đối với các loài vật nuôi, các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau bằng cách kích chuột vào núm tƣơng ứng.
Công thức thức ăn vừa phối hợp có thể đƣợc lƣu lại, thay đổi hoặc loại bỏ với một tên đặt sau khi nhấn nút “Save”.
g. Khuyến cáo về nhu cầu dinh dƣỡng
Kích hoạt núm “Recommendation” để xem khuyến cáo về nhu cầu dinh dƣỡng các loài vật nuôi ở các giai đoạn sinh trƣởng.
2.4. Phần mềm phối hợp axit amin khẩu phần degussa
Là phần mềm phối hợp thức ăn theo hàm lƣợng axit amin trong nguyên liệu thức ăn. Phiên bản AminoDat 1.1 đƣợc cài đặt trên nền Windows, điều khiển bằng con chuột.
Trên cửa sổ Windows, AminoDat 1.1 cho phép ngƣời sử dụng xem hoặc điều chỉnh thành phần dinh dƣỡng của nguyên liệu thức ăn một cách nhanh chóng và thuận tiện. Bằng cách chọn yêu cầu trong menu ban đầu hoặc menu phụ, ngƣời sử dụng có thể thực hiện yêu cầu của mình hoặc nhập dữ liệu vào.
AminoDat 1.1 cho phép xem thành phần các axit amin có trong nguyên liệu thức ăn cùng với axit amin tiêu hóa, tỷ lệ tƣơng đối so với với một axit amin (lysine chẳng hạn) và lời khuyên. Với một nguyên liệu thức ăn đã biết hàm lƣợng protein thô, có thể sử dụng phƣơng trình hồi quy của chƣơng trình để tính ra hàm lƣợng axit amin. Ngƣời sử dụng cũng có thể so sánh các nguyên liệu thức ăn và các công thức thức ăn.
Sử dụng các núm nhấn bên phải màn hình để thực hiện các yêu cầu, các núm kích hoạt có màu sáng với chữ đen, các núm không hoạt động có màu ghi nhạt.
65
a. Chọn nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Feed Ingredient”, danh sách các nguyên liệu thức ăn xuất hiện. Chọn một nguyên liệu bằng cách nhấn chuột vào nguyên liệu đó, sau đó nhấn OK hoặc nhấn kép chuột vào nguyên liệu đó. Bên trái màn hình xuất hiện giá trị trung bình, hệ số biến động, giá trị tối đa và tối thiểu của các axit amin tƣơng ứng với tỷ lệ phần trăm vật chất khô tiêu chuẩn (88% đối với thực vật, 91% đối với động vật, 93% đối với sản phẩm phụ của sữa và 100% đối với thức ăn cho loài nhai lại)
- Xem thành phần axit amin trong protein thô của nguyên liệu thức ăn đã chọn
Kích hoạt núm “% AA in CP” sẽ xuất hiện các giá trị trung bình, hệ số biến động, giá trị tối đa và tối thiểu của các axit amin trong protein thô.
- Ƣớc tính hàm lƣợng các axit amin của nguyên liệu thức ăn bằng phƣơng pháp hồi quy
Kích hoạt núm “Regression Equations” để ƣớc tính hàm lƣợng các axit amin của nguyên liệu thức ăn bằng phƣơng pháp hồi quy theo hàm lƣợng protein thô đã phân tích đƣợc. Nhập giá trị protein thô và hàm lƣợng vật chất khô vào 2 ô trống, sau đó nhấn nút Enter Hàm lƣợng các axit amin ƣớc tính theo phần trăm vật chất khô thực tế và tiêu chuẩn sẽ xuất hiện. Chữ R chỉ giá trị đã đƣợc ƣớc tính theo phƣơng pháp hồi quy, chữ P chỉ giá trị ƣớc tính ngoại suy trên cơ sở giá trị trung bình.
b. Xem tỷ lệ tiêu hóa các axit amin
Kích hoạt núm “Digestibility of AA” xem hệ số tiêu hóa và phần trăm tiêu hóa đƣợc của các axit amin chủ yếu. ðối với gà là tỷ lệ tiêu hóa thực, còn đối với lợn là tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến.
c. So sánh nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Compare Feed Ingredients” để so sánh 2 loại nguyên liệu thức ăn trên cơ sở hàm lƣợng các axit amin trong nguyên liệu hoặc trong protein thô.
d. Nhập một nguyên liệu thức ăn mới
Kích hoạt núm “New Feed Ingredient” để mở rộng hoặc làm theo yêu cầu ngân hàng dữ liệu của ngƣời sử dụng. Nguyên liệu sẵn có đƣợc nhân lên hoặc đƣợc đặt tên mới hoặc tên mở rộng thêm, do vậy có thể lƣu lại đƣợc những thay đổi đã tạo nên. Với cách này, chỉ có giá trị trung bình các axit amin đƣợc đƣa thêm vào.
e. Xếp thứ tự các nguyên liệu thức ăn
Kích hoạt núm “Rank Feed Ingredients” để xếp thứ tự tăng hoặc giảm dần tất cả các nguyên liệu thức ăn theo hàm lƣợng các axit amin lysine, methionine, methionine + cystine, threonine và tryptophan. Các axit amin đƣợc xếp theo nguyên liệu thức ăn hoặc theo protein. Các axit amin cũng đƣợc
66
xếp theo hàm lƣợng hoặc theo so sánh tƣơng đối với lysine (lysine = 100%). Khi bấm chuột để chọn nguyên liệu, tên của nguyên liệu sẽ xuất hiện ở bên phải, phía dƣới. Có thể in toàn bộ danh sách các nguyên liệu đã xếp thứ tự hoặc chỉ in 1 loại nguyên liệu đã bấm chuột để chọn.
f. Đánh giá công thức thức ăn
Kích hoạt núm “ Evaluate Diet” để có menu phụ: “New Diet”, “Load Diet” hoặc “Close”. Nhấn núm “New Diet”, danh sách các nguyên liệu xuất hiện. Ngƣời sử dụng có thể chọn đƣợc 10 loại nguyên cùng một lúc trong danh sách này. Sau khi chọn nguyên liệu, nhấn OK, xuất hiện cửa sổ với các nguyên liệu đã chọn. Có thể nhập nguyên liệu theo kg hoặc % bằng cách kích chuột vào núm “kg/%”. đƣa con chỏ vào các ô tƣơng ứng với nguyên liệu để nhập khối lƣợng hoặc tỷ lệ % của từng nguyên liệu.
Hàm lƣợng các axit amin bao gồm cả axit amin tiêu hóa, so sánh với lysine trong công thức thức ăn sẽ xuất hiện bên phải màn hình.
Có thể đánh giá công thức thức ăn bằng cách nhập vào ô phía trái bên dƣới màn hình số lƣợng hoặc tỷ lệ một loại nguyên liệu không chứa axit amin.
Có thể xem kết quả đối với các loài vật nuôi, các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau bằng cách kích chuột vào núm tƣơng ứng.
Công thức thức ăn vừa phối hợp có thể đƣợc lƣu lại, thay đổi hoặc loại bỏ với một tên đặt sau khi nhấn nút “Save”.
g. Khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng
Kích hoạt núm “Recommendation” để xem khuyến cáo về nhu cầu dinh dƣỡng các loài vật nuôi ở các giai đoạn sinh trƣởng.
2.5. Phần mềm phối hợp khẩu phần single-mix
Single-mix là phần mềm thƣơng mại chủ yếu trong hệ thống Format của hãng Format International Ltd. Single-mix có khả năng kiểm soát và duy trì các công thức sản phẩm và dữ liệu về giá trị dinh dƣỡng. Single-mix sử dụng mô hình tuyến tính để phối hợp các công thức thức ăn với giá rẻ nhất.
Bên cạnh Single-mix và Single-mix Nutrient Editor còn có một số phần mềm trọn gói khác nhƣ Single-mix Parametrics, Single-mix Tools, Export ImportTM...
Các đặc trƣng của Single-mix :
- Quản lý các dữ liệu thành phần nguyên liệu và so sánh các dữ liệu. Có thể chia sẻ, sao chép, cập nhật dữ liệu với Trung tâm và khai thác những sự khác biệt với Trung tâm;
- Có thể đạt đƣợc tái tối thích;
- Lƣu giữ đƣợc các cách phối hợp công thức thức ăn hiện tại và trƣớc đó, do vậy có thể trao đổi giữa chúng;
67
- Có thể đƣa ra 1.000 giới hạn khác nhau cho một công thức phối hợp;
- Có thể đặt giới hạn tối đa, tối thiểu cho 1.000 nguyên liệu thức ăn khác nhau trong 1 công thức. Các đánh giá không bị hạn chế về số lƣợng nguyên liệu thức ăn;
- Có thể phối hợp công thức thức ăn bằng cách cố định hoặc chỉ đƣa ra các giới hạn về tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn;
- Màn hình các tham số xuất hiện sẽ cho phép khai thác các giải pháp thay thế hoặc các lựa chọn gần đúng với yêu cầu;
- Có thể xem đƣợc giá trị dinh dƣỡng, giá của công thức thức ăn phối hợp; - Lƣu giữ các công thức phối hợp nên có thể so sánh đƣợc;
- Kiểm tra đƣợc mức độ thay đổi của các công thức mới ở các mức độ cho phép;
- Lƣu giữ, so sánh đƣợc các công thức thức ăn đang sử dụng và phối hợp thăm dò;
- Có thể xác định đƣợc mối quan hệ giữa các nguyên liệu, nhóm nguyên liệu thức ăn với giá trị dinh dƣỡng trong quá trình phối hợp công thức;
- Hoàn thiện đƣợc các tƣơng tác, kiểm tra đƣợc các sai sót;
- Thuận tiện khi sử dụng các phƣơng trình để tính toán và thực hiện các thao tác;
- Với Single-mix Tool có thể quản lý đƣợc các premix, hỗn hợp; - Cung cấp các thủ tục để dễ dàng quản lý và sử dụng dữ liệu. 3. Lập khẩu phần thức ăn
3.1. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn con
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Hàm lƣợng protein (%): 15%.
+ Năng lƣợng trao đổi ME (kcal/kg): 3000 kcal/kg.
+ Hàm lƣợng Ca: 0,6%.
+ Hàm lƣợng P: 0,4%.
Giả thiết cần phối trộn 100kg thức ăn hỗn hợp, trong đó có các loại nguyên liệu đƣợc sử dụng cố định theo bảng 4.2. Với các thức ăn còn lại, ta tiến hành giải bài toán bằng công cụ Solver trong Excel:
+ Giá thành nguyên liệu là rẻ nhất nhƣng vẫn đảm bảo năng lƣợng trao đổi, hàm lƣợng protein, hàm lƣợng Ca và P cho lợn con.
+ Các thành phần thay đổi là: ngô hạt vàng, sắn lát khô, khô dầu lạc, cám gạo. Đây là 4 biến của bài toán.
68
+ Tính cho 100 kg thức ăn hỗn hợp.
Bảng 24: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho lợn con
Nguyên liệu
Khối
lƣợng
(kg)
Protei
n (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P
(kg)
Giá
thành
(đồng)
Ngô hạt vàng
75,368
6,158
238497
0,06
0,769
316544
Sắn lát khô
0
0
0
0
0
0
Khô dầu lạc
13,632
4,099
34575
0,025
0,049
102243
Cám gạo
0
0
0
0
0
0
Bột cá
8
4,743
26928
0,412
0,225
96000
Bột sò
1,5
0
0
0,446
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng VTM
1
0
0
0,3
0
32000
Tổng
100
15
300000
1,243
1,043
550287
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn thịt:
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Hàm lƣợng protein (%): 12%.
+ Năng lƣợng trao đổi ME (kcal/kg): 2900 kcal/kg.
+ Hàm lƣợng Ca: 0,4%.
+ Hàm lƣợng P: 0,3%.
Tính toán tƣơng tự nhƣ trên ta đƣợc kết quả.
69
Bảng 25: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho lợn thịt
Nguyên liệu
Khối
lƣợng (kg)
Protei
n (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P
(kg)
Giá
thành (đồng)
Ngô hạt vàng
0
0
0
0
0
0
Sắn lát khô
62,52
2
1,838
19663
1
0,088
0,088
20007
0
Khô dầu lạc
11,57
9
3,482
28403
0,021
0,042
86840
Cám gạo
14,9
1,937
38039
0,025
0,246
67048
Bột cá
8
4,743
26928
0,412
0,225
96000
Bột sò
1,5
0
0
0,446
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng
VTM
1
0
0
0,3
0
32000
Tổng
100
12
29000
0
1,292
0,601
48545
8
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn nái chửa
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Hàm lƣợng protein (%): 14%.
+ Năng lƣợng trao đổi ME (kcal/kg): 2800 kcal/kg.
+ Hàm lƣợng Ca: 0,6%.
+ Hàm lƣợng P: 0,4%.
Tính toán tƣơng tự nhƣ trên ta đƣợc kết quả.
Bảng 26: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho lợn nái chửa
Nguyên liệu
Khối
lƣợng
(kg)
Protei
n (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P
(kg)
Giá
thành
(đồng)
Ngô hạt vàng
0
0
0
0
0
0
70
Sắn lát khô 45,96 1,351 144545 0,064 0,064 147073
Khô dầu lạc
13,535
4,07
33201
0,024
0,049
101512
Cám gạo
29,505
3,836
75326
0,05
0,487
132772
Bột cá
8
4,743
26928
0,412
0,225
96000
Bột sò
1,5
0
0
0,446
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng
VTM
1
0
0
0,3
0
32000
Tổng
100
14
280000
1,296
0,825
512856
3.2. Tiến hành xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà:
Bảng 27: Bảng hàm lượng các chất dinh dưỡng của các loại thức ăn cho gà
Nguyên liệu
Protein (%)
ME
(kcal/kg)
Ca
(%)
P (%)
Giá thành (đồng/kg)
Ngô hạt vàng
8,17
3181
0,08
1,02
4200
Sắn lát khô
2,94
3288
0,14
0,14
3200
Khô dầu lạc
30,07
2060
0,18
0,36
7500
Cám gạo
13
2527
0,17
1,65
4500
Bột cá
59,29
2626
5,15
2,81
12000
Bột sò
0
0
29,7
0
1500
Muối ăn
0
0
0
0
2500
Premix khoáng-VTM
0
0
30
0
32000
Rỉ đƣờng
0
1920
0
0
2000
71
Bảng 28: Dựa vào mức sử dụng tối đa các nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp, ta có thể chọn một số thức ăn theo mức sau đây
Nguyên liệu
Khối
lƣợng
(kg)
Protein (kg)
Ca (kg)
P (kg)
ME
(kcal)
Bột cá
8
4,743
0,412
0,225
21008
Bột sò
1,5
0
0,446
0
0
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
Premix khoáng
VTM
1
0
0,3
0
0
Rỉ đƣờng
2
0
0
0
3840
Tổng
13
4,743
1,158
0,225
24848
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà con:
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg): 2760 ÷ 2900 kcal/kg.
+ Hàm lƣợng protein (%): 20 ÷ 21%.
+ Hàm lƣợng Ca: 1%.
+ Hàm lƣợng P: 0,6%.
Tính toán tƣơng tự nhƣ trên ta đƣợc kết quả.
Bảng 29: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho gà con
Nguyên liệu
Khối
lƣợng (kg)
Protei
n (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P (kg)
Giá
thành
(đồng)
Ngô hạt vàng
49,79
4,068
16866
5
0,04
0,508
20912
0
Sắn lát khô
0
0
0
0
0
0
Khô dầu lạc
37,21
11,189
80437
0,067
0,134
27907
2
Cám gạo
0
0
0
0
0
0
72
Bột cá 8 4,743 23058 0,412 0,225 96000
Bột sò
1,5
0
0
0,446
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng-VTM
1
0
0
0,3
0
32000
Rỉ đƣờng
2
0
3840
0
0
4000
Tổng
100
20
27600
0
1,265
0,867
62369
2
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà mái:
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg): 3100 kca/kg.
+ Hàm lƣợng protein (%): 17%.
+ Hàm lƣợng Ca: 3,5 ÷ 4%.
+ Hàm lƣợng P: 0,4%
Tính toán tƣơng tự nhƣ trên ta đƣợc kết quả.
Bảng 30: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho gà mái
Nguyên liệu
Khối
lƣợng (kg)
Protein (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P
(kg)
Giá
thành
(đồng)
Ngô hạt vàng
63,489
5,187
224969
0,051
0,648
266654
Sắn lát khô
0
0
0
0
0
0
Khô dầu lạc
23,511
7,07
58133
0,042
0,085
176332
Cám gạo
0
0
0
0
0
0
Bột cá
8
4,743
23058
0,412
0,225
96000
Bột sò
1,5
0
0
0,446
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng VTM
1
0
0
0,3
0
32000
73
Rỉ đƣờng 2 0 3840 0 0 4000
Tổng
100
17
310000
1,251
0,957
578486
* Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt
Yêu cầu dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn nhƣ sau:
+ Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg): 3100 kca/kg.
+ Hàm lƣợng protein (%): 18%.
Tính toán tƣơng tự nhƣ trên ta đƣợc kết quả.
Bảng 31: Kết quả tính tỷ lệ phối liệu khi sản xuất thức ăn cho gà thịt
Nguyên liệu
Khối
lƣợng (kg)
Protein (kg)
ME
(kcal)
Ca
(kg)
P (kg)
Giá
thành
(đồng)
Ngô hạt vàng
58,923
4,814
226444
0,0471
0,601
247476
Sắn lát khô
0
0
0
0
0
0
Khô dầu lạc
28,077
8,4428
56658
0,0505
0,1011
210579
Cám gạo
0
0
0
0
0
0
Bột cá
8
4,7432
23058
0,412
0,2248
96000
Bột sò
1,5
0
0
0,4455
0
2250
Muối ăn
0,5
0
0
0
0
1250
Premix khoáng VTM
1
0
0
0,3
0
32000
Rỉ đƣờng
2
0
3840
0
0
4000
Tổng
100 18
310000
1,2552
0,9269
593555
4. Thực hành
4.1. Điều kiện thực hiện công việc
- Địa điểm thực hành: Tại phòng thực hành (phòng máy tính) - Thiết bị, dụng cụ: Giấy bút, sổ sách, máy vi tính, phần mềm Formulation.
74
4.2. Các bƣớc thực hiện công việc
Khởi động chương trình
Do chƣơng trình chứa đựng các Macro, nên khi khởi động chƣơng trình, chƣơng trình sẽ hiện ra hội thoại thông báo về macro. Ta chọn Enable Macro (hoặc Yes) để chạy chƣơng trình.
Khi đó, ta bấm Enable Macros, phần “Giao diện chƣờn trình” sẽ hiện ra nhƣ sau:
Chƣơng trình gồm 3 sheets:
THUCAN”: Cơ sở dữ liệu thức ăn
“PHOIHOP”: thực hiện các bƣớc phối hợp khẩu phần
Sheet “KETQUA”: in tỷ lệ các nguyên liệu trong khẩu phần đã phối trộn
* Quan sát giá trị dinh dưỡng của thức ăn nào đó có sẵn trong chương trình
- Thực hiện ở Sheet “THUCAN”.
Để tạo vùng dữ liệu (sheet THUCAN), chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu và sử dụng cuốn sánh “Bảng thành phần giá trị dinh dƣỡng của thức ăn dành cho
75
gia súc, gia cầm” do Viện chăn nuôi xuất bản. Đồng thời chúng tôi tiến hành tìm hiểu và sử dụng một số tài liệu nƣớc ngoài (NRC và Hội hạt cốc hoa kỳ).
Sau đó chúng tôi tiến hành nhập dữ liệu vào một trang tính Excel để tạo thành một vùng dữ liệu cho việc tính toán (bảng 1).
Giao diện của vùng dữ liệu
Trong vùng dữ liệu của chúng tôi có trên 160 loại thức ăn khác nhau dành cho các loại vật nuôi khác nhau. Trong đó các giá trị dinh dƣỡng bao gồm: độ ẩm, protein thô, mỡ thô, khoáng tổng số, xơ thô, Ca, P, Lys, Met, Cys, Tryp, năng lƣợng trao đổi (kcal ME).... Đặc biệt trong vùng dữ liệu có phần giá thành của các loại thức ăn và chúng ta có thể cập nhật thức ăn mới hoặc khi có giá thành cụ thể.
* Quan sát một số chất dinh dưỡng của các loại nguyên liệu có sẵn trong chương trình
- Thực hiện ở sheet “PHOIHOP”.
Nhằm nhận biết đƣợc giá trị dinh dƣỡng của các loại thức ăn, chúng ta chỉ cần chọn loại thức ăn cần xem xét và chọn giá trị dinh dƣỡng cần kiểm tra. Các giá trị dinh dƣỡng sẽ hiển thị theo yêu cầu. Nếu muốn sửa đổi giá trị nào đó, chƣơng trình cho phép quay trở lại vùng dữ liệu (sheet THUCAN) nhằm sửa đổi giá trị theo yêu cầu của ngƣời sử dụng.
76
* Quan sát công thức thức thức ăn có sẵn trong chương trình
Chƣơng trình sẽ lƣu lại các công thức thức thức ăn đã phối trộn và cho phép quan sát lại những công thức thức ăn này.
* Nhập một loại nguyên liệu mới cùng thành phần dinh dưỡng vào vùng dữ liệu thức ăn
77
Trong bảng dữ liệu trên, chúng ta có thể nhập thêm thức ăn phụ thuộc vào từng cơ sở khác nhau. Số lƣợng thức ăn có thể nhập thêm là rất lớn (> 1000 loại). Mặt khác chúng ta cũng có thể thay đổi giá trị dinh dƣỡng của thức ăn nào đó nếu ta thấy không còn phù hợp nữa.
* Các bước tiến hành khi phối trộn thức ăn (sheet “PHOIHOP”)
Bước 1. Chọn nguyên liệu
Vùng chọn thức ăn sẽ hiện thị tên thức ăn, số thức ăn (vị trí của thức ăn trong vùng dữ liệu), và giá thức ăn. Khi chọn thức ăn, nếu muốn sửa đổi một thông số nào đó (VD giá thức ăn), chúng ta xem số thức ăn và trở lại vùng dữ liệu để sửa đổi. Vùng này cho phép chọn 40 loại thức ăn khi phối hợp.
Bước 2. Ràng buộc tỷ lệ nguyên liệu trong khẩu phần
Các loại thức ăn khác nhau đều có tỷ lệ phối trộn tối đa trong từng loại thức ăn nhất định. Vùng ràng buộc giới hạn của thức ăn cho phép khống chế lƣợng thức ăn phù hợp với tính chất của thức ăn cũng nhƣ yêu cầu trong từng loại thức ăn.
78
B
ước
3.
Ch
ọn
chấ
t
din
h
dưỡng cần cân bằng
Nhằm nhận biết đƣợc giá trị dinh dƣỡng của các loại thức ăn đƣợc chọn để phối hợp, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu cho vùng tính toán, chƣơng trình đƣợc thiết lập vùng hiển thị giá trị dinh dƣỡng, cho phép ngƣời sử dụng chọn những chất dinh dƣỡng cần cân bằng theo yêu cầu.
Bước 4. Nhập giá trị dinh dưỡng của 1 loại thức ăn nào đó
Ở những loại vật nuôi khác nhau, các giai đoạn sinh lý khác nhau, giá trị dinh dƣỡng trong thức ăn là khác nhau. Chính vì vậy đặc điểm của các loại thức ăn hỗn hợp dành cho gia súc, gia cầm ở nhƣng giai đoạn sinh lý khác nhau là khác nhau. Do đó, chúng tôi thiết lập vùng ràng buộc giới hạn yếu tố dinh dƣỡng nhằm mục đích phối hợp cho các loại thức ăn tổng hợp khác nhau dựa trên đặc điểm dinh dƣỡng của chúng.
79
B
Bước 5. Phối hợp
Sau khi đã tiến hành các bƣớc trên (chọn thức ăn, giới hạn tỷ lệ thức ăn trong thức ăn hỗn hợp, chọn chất dinh dƣỡng cần cân bằng và giới hạn giá trị của các chất dinh dƣỡng cần cân bằng của 1 loại thức ăn nào đó...), chúng ta click vào nút “PHỐI HỢP”.
Khi đó chƣơng trình sẽ chạy và sẽ có hai khả năng:
Trường hợp I: Khi đã cân bằng, chƣơng trình sẽ hiển thị hộp thoại nhƣ sau: